Luật Hiến pháp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 10h:51' 08-01-2009
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng
Ngày gửi: 10h:51' 08-01-2009
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Bài thứ nhất
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP
NỘI DUNG
I. NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP
II. HIẾN PHÁP - LUẬT CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP
1. KHÁI NIỆM
Ngành luật HP là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật, là một tổng thể các QPPL thực hiện điều chỉnh các QHXH cơ bản, quan trọng nhất.
2. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH
a. Nhóm QHXH cơ bản trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN
b. Nhóm quan hệ cơ bản giữa NN và cá nhân
c. Nhóm quan hệ cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN
Nguyên tắc hình thành, mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính lãnh thổ: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện quận, thành phố thuộc tỉnh và xã phường thị trấn
Cơ cấu bộ máy NN, trình tự hình thành, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, các mối quan hệ giữa các cơ quan NN…
Gồm:
Quốc hội
Chủ tịch nước
Chính phủ
Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Chính quyền địa phương
II. HIẾN PHÁP - LUẬT CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA HIẾN PHÁP
2. NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA HIẾN PHÁP
a. Nguồn gốc
Thuật ngữ hiến pháp với nghĩa là luật cơ bản của NN chỉ tồn tại hơn 200 năm nay.
Gắn liền với thời kỳ giai cấp tư sản giành chính quyền trong cuộc đấu tranh chống lại NN chuyên chế phong kiến.
Hiến pháp thành văn đầu tiên: HP Hoa Kỳ (1787)
HP XHCN đầu tiên: HP CHLB Nga 1918
Dấu hiệu của HP XHCN
Xác nhận rõ tính giai cấp của NN XHCN
Thể chế hoá sự lãnh đạo của Đảng
Ghi nhận, củng cố các cơ sở của hệ thống chính trị, phát triển nền dân chủ XHCN
Xác định cơ cấu tổ chức nhà nước dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ.
LỊCH SỬ LẬP HIẾN VIỆT NAM
Hiến pháp năm 1959
Hiến pháp năm 1980
Hiến pháp năm 1992
Hiến pháp năm 1946
LNĐ, 7C, 70Đ
Quán triệt 3 nguyên tắc:
Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái trai, giai cấp, tôn giáo.
Đảm bảo các quyền lợi dân chủ
Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân.
CTN vừa là người đứng đầu NN, vừa đứng đầu CP, có quyền phủ quyết
CQ đại diện cho quyền lực nhân dân: Nghị viện
Chưa có VKS
Hình thức chính thể: kết hợp giữa CH Tổng thống và CH Nghị viện
Hiến pháp 1959
LNĐ, 10c, 112đ
b. Bản chất
HP cũng là một loại văn bản pháp luật => mang tính giai cấp rõ rệt
- HP ra đời trong các chế độ nhà nước dân chủ, chống lạm quyền, độc quyền
2. NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
*Nội dung
Cơ cấu:
Lời nói đầu,
các chương quy định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; trình tự hình thành, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy nhà nước; quốc kỳ, quốc ca, thủ đô, ngày quốc khánh, hiệu lực của HP và việc sửa đổi HP
*Giá trị pháp lý
HP là văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất.
- HP là cơ sở của hệ thống pháp luật và công tác xây dựng pháp luật
- Các luật và các văn bản dưới luật không được mâu thuẫn với HP mà phải hoàn toàn phù hợp với tinh thần và nội dung của HP.
- Các ĐUQT tham gia ko mâu thuẫn với quy định của HP
Các cơ quan NN có thẩm quyền phải và chỉ được ban hành những loại văn bản pháp luật mà HP đã quy định.
Tất cả các cơ quan NN phải thực hiện chức năng của mình theo quy định của HP, sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn nghĩa vụ, chức năng mà HP quy định.
Mọi công dân có nghĩa vụ tuân theo HP.
Do nd, vai trò, vị trí đặc biệt, việc xd, thông qua, ban hành, sửa đổi HP phải tuân theo trình tự đặc biệt
Chủ trương xây dựng HP thường được biểu thị bằng 1 NQ của QH
Việc xd dự thảo thường được tiến hành bằng 1 UBDTHP do QH lập
Quá trình xây dựng = UBDT + ý kiến nd
Thông qua tại 1 kỳ họp đặc biệt của QH
QH thông qua -> trưng cầu ý kiến toàn dân
Sửa đổi theo trình tự đặc biệt.
Được sự lãnh đạo sát sao của Đảng. Thường do Bộ chính trị BCH TW Đảng chỉ đạo trực tiếp.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP
NỘI DUNG
I. NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP
II. HIẾN PHÁP - LUẬT CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I. NGÀNH LUẬT HIẾN PHÁP
1. KHÁI NIỆM
Ngành luật HP là ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật, là một tổng thể các QPPL thực hiện điều chỉnh các QHXH cơ bản, quan trọng nhất.
2. ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH
a. Nhóm QHXH cơ bản trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá – xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại và bảo vệ Tổ quốc VN XHCN
b. Nhóm quan hệ cơ bản giữa NN và cá nhân
c. Nhóm quan hệ cơ bản trong tổ chức và hoạt động của bộ máy NN
Nguyên tắc hình thành, mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính lãnh thổ: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện quận, thành phố thuộc tỉnh và xã phường thị trấn
Cơ cấu bộ máy NN, trình tự hình thành, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, các mối quan hệ giữa các cơ quan NN…
Gồm:
Quốc hội
Chủ tịch nước
Chính phủ
Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Chính quyền địa phương
II. HIẾN PHÁP - LUẬT CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA HIẾN PHÁP
2. NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA HIẾN PHÁP
a. Nguồn gốc
Thuật ngữ hiến pháp với nghĩa là luật cơ bản của NN chỉ tồn tại hơn 200 năm nay.
Gắn liền với thời kỳ giai cấp tư sản giành chính quyền trong cuộc đấu tranh chống lại NN chuyên chế phong kiến.
Hiến pháp thành văn đầu tiên: HP Hoa Kỳ (1787)
HP XHCN đầu tiên: HP CHLB Nga 1918
Dấu hiệu của HP XHCN
Xác nhận rõ tính giai cấp của NN XHCN
Thể chế hoá sự lãnh đạo của Đảng
Ghi nhận, củng cố các cơ sở của hệ thống chính trị, phát triển nền dân chủ XHCN
Xác định cơ cấu tổ chức nhà nước dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ.
LỊCH SỬ LẬP HIẾN VIỆT NAM
Hiến pháp năm 1959
Hiến pháp năm 1980
Hiến pháp năm 1992
Hiến pháp năm 1946
LNĐ, 7C, 70Đ
Quán triệt 3 nguyên tắc:
Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái trai, giai cấp, tôn giáo.
Đảm bảo các quyền lợi dân chủ
Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân.
CTN vừa là người đứng đầu NN, vừa đứng đầu CP, có quyền phủ quyết
CQ đại diện cho quyền lực nhân dân: Nghị viện
Chưa có VKS
Hình thức chính thể: kết hợp giữa CH Tổng thống và CH Nghị viện
Hiến pháp 1959
LNĐ, 10c, 112đ
b. Bản chất
HP cũng là một loại văn bản pháp luật => mang tính giai cấp rõ rệt
- HP ra đời trong các chế độ nhà nước dân chủ, chống lạm quyền, độc quyền
2. NỘI DUNG VÀ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA HIẾN PHÁP XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
*Nội dung
Cơ cấu:
Lời nói đầu,
các chương quy định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; trình tự hình thành, chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bộ máy nhà nước; quốc kỳ, quốc ca, thủ đô, ngày quốc khánh, hiệu lực của HP và việc sửa đổi HP
*Giá trị pháp lý
HP là văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao nhất.
- HP là cơ sở của hệ thống pháp luật và công tác xây dựng pháp luật
- Các luật và các văn bản dưới luật không được mâu thuẫn với HP mà phải hoàn toàn phù hợp với tinh thần và nội dung của HP.
- Các ĐUQT tham gia ko mâu thuẫn với quy định của HP
Các cơ quan NN có thẩm quyền phải và chỉ được ban hành những loại văn bản pháp luật mà HP đã quy định.
Tất cả các cơ quan NN phải thực hiện chức năng của mình theo quy định của HP, sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn nghĩa vụ, chức năng mà HP quy định.
Mọi công dân có nghĩa vụ tuân theo HP.
Do nd, vai trò, vị trí đặc biệt, việc xd, thông qua, ban hành, sửa đổi HP phải tuân theo trình tự đặc biệt
Chủ trương xây dựng HP thường được biểu thị bằng 1 NQ của QH
Việc xd dự thảo thường được tiến hành bằng 1 UBDTHP do QH lập
Quá trình xây dựng = UBDT + ý kiến nd
Thông qua tại 1 kỳ họp đặc biệt của QH
QH thông qua -> trưng cầu ý kiến toàn dân
Sửa đổi theo trình tự đặc biệt.
Được sự lãnh đạo sát sao của Đảng. Thường do Bộ chính trị BCH TW Đảng chỉ đạo trực tiếp.
 







Các ý kiến mới nhất