Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

luat so huu tri tue

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Quang Vinh
Ngày gửi: 11h:16' 11-02-2009
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích: 0 người
qui định pháp luật
về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
Hệ thống pháp luật về SHTT
trước khi Quốc hội thông qua luật sở hữu trí tuệ
Bộ luật dân sự 1995 Phần thứ 6 Chương I và chương II
63/1996/NĐ-CP qui định chi tiết về SHCN (được sửa đổi bổ sung theo Nghị định 06/2001/NĐ-CP ngày 01.02.2001);
76/1996/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số qui định về quyền tác giả;
12/1999/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực SHCN;
54/2000/NĐ-CP về bảo hộ quyền SHCN đối với bí mật kinh doanh, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý và quyền chống cạnh trạnh không lành mạnh;
13/2001/NĐ-CP về bảo hộ giống cây trồng mới;
42/2003/NĐ-CP về bảo hộ quyền SHCN đối với thiết kế bố trí mạch bán dẫn
Những tồn tại
Hệ thống qui định pháp luật còn tản mản, thiếu đồng bộ, chưa đầy đủ và cụ thể, hiệu lực thi hành thấp.
Hệ thống văn bản qui phạm pháp luật tương đối đầy đủ và tiếp cận được với tiêu chuẩn bảo hộ trên thế giới nhưng còn mức dưới luật;
Thực thi quyền với hiệu lực, hiệu quả thấp
Về thực trạng pháp luật:
Về tình hình thực thi pháp luật:
Sự cần thiết ban hành luật sở hữu trí tuệ
Nhu cầu nội tại của quá trình phát triển kinh tế-xã hội.
Đòi hỏi bắt buộc khi tham gia các quan hệ kinh tế quốc tế và hội nhập.
Luật
sở hữu
trí tuệ

NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA LUẬT SHTT
Số 50/2005/QH11, Khoá XI, kỳ họp thứ 8 - 29/11/2005
(Gồm 6 phần, 18 chương, 222 điều)
I. Phần thứ nhất : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG (12 Điều)
II Phần thứ hai: QUYỀN TÁC GIẢ VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
( 6 chương - 45 Điều)
III. Phần thứ ba: QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(5 chương – 99 Điều)
IV. Phần thứ tư: QUỀN ĐỐI VỚI GIỐNG CÂY TRỒNG
(4 chương – 41 Điều)
V. Phần thứ năm: BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
(3 chương – 22 Điều)
VI. Phần thứ VI : ĐIỀU K HOẢN THI HÀNH (3 Điều)
NỘI DUNG CHỦ YẾU
Chính sách của nhà nước về SHTT
Trách nhiệm quản lý nhà nước về SHTT
Quyền sở hữu trí tuệ
Căn cứ phát sinh, xác lập quyền SHTT
Chủ sở hữu quyền
Nội dung quyền
Hạn chế quyền
Thời hạn bảo hộ
Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
Tổ chức đại diện, tư vấn, dịch vụ SHTT
Bảo vệ quyền SHTT

i. chính sách của nhà nước về SHTT (Điều 8)
Khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng tạo, khai thác quyền SHTT góp phần phát triển KT-XH;
Khuyến khích tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ cho hoạt động sáng tạo và bảo hộ quyền SHTT;
Công nhận và bảo hộ quyền SHTT của tổ chức, cá nhân trên cơ sở bảo đảm hài hòa lợi ích của chủ sở hữu và xã hội, nhằm:
Không bảo hộ các đối tượng SHTT trái với đạo đức xã hội, trật tự công cộng, có hại cho quốc phòng, an ninh

3. Ưu tiên đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, các đối tượng liên quan làm công tác bảo hộ quyền SHTT.

II. trách nhiệm quản lý nhà nước về SHTT (Điều 11)
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về SHTT
Chịu trách nhiệm trước Chính phủ; Quản lý nhà nước về SHCN
Quản lý nhà nước về quyền tác giả
Quản lý nhà nước về quyền đối với cây trồng
Quản lý nhà nước về SHTT tại địa phương

bộ KH & CN
bộ VH-TT
bộ NN & PTNT
ủy ban ND các cấp
SỞ HỮU
ĐỘNG SẢN
SỞ HỮU
TÀI SẢN VẬT CHẤT
SỞ HỮU TRÍ TUỆ
SỞ HỮU BẤT
ĐỘNG SẢN
QUYỀN
Tác giả
QUYỀN SỞ HỮU
Q. SỞ HỮU
CÔNG
NGHIỆP
Q. ĐỐI VỚI
GIỐNG
CÂY TRỒNG MỚI
Iii .quyền sở hữu trí tuệ
sở hữu trí tuệ
Điều kiện để được bảo hộ
Quyền tác giả (Điều 13)
Tác phẩm phải do tác giả trực tiếp sáng tạo, không sao chép từ tác phẩm của người khác ;
Tác phẩm phái sinh không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
Quyền liên quan ( Điều 16)
Cuộc biểu diễn do người VN thực hiện tại VN hoặc nước ngoài; người nước ngoài thực hiện tại VN hoặc được bảo hộ theo điều ước QT mà VN là thành viên;
Bản ghi âm, ghi hình/ chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa của nhà sản xuất/ của tổ chức phát sóng có quốc tịch VN hoặc được bảo hộ theo điều ước QT mà VN là thành viên;
Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình,chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh không gây phương hại đến quyền tác giả.
Có tính mới;
Có trình độ sáng tạo;
Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Có tính mới;
Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Sáng chế (Điều 58)
(cấp bằng độc
quyền sáng chế)
Quyền SHCN
(cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích)
Sáng chế (Điều 58)
Kiểu dáng công nghiệp ( Điều 63)
Có tính mới;
Có tính sáng tạo;
Có khả năng áp dụng công nghiệp
Thiết kế bố trí (Điều 68)
Có tính nguyên gốc;
Có tính mới thương mại.
Nhãn hiệu (Điều 72)
Dấu hiệu nhìn thấy được: chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố trên, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;
Có khả năng phân biệt hàng hóa,dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với của chủ thể khác.
Chỉ dẫn địa lý (Điều 79)
Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước;
Sản phẩm có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước đó quyết định.
Bí mật kinh doanh (Điều 84)
Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
Tạo lợi thế kinh doanh cho người nắm giữ bí mật kinh doanh;
Được bảo mật bằng mọi biện pháp, không bị bộc lộ, không dễ dàng tiếp cận.
Giống cây trồng (Điều 158)
Có tính mới;
Có tính khác biệt;
Có tính đồng nhất;
Có tính ổn định;
Có tên phù hợp.
IV. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền SHTT (Điều 6)
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định (không phân biệt tác phẩm đã công bố hay chưa)

1. Quyền tác giả
Quyền liên quan
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại tới quyền tác giả

Đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế, bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở Quyết định cấp văn bằng của Nhà nước
Đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó
2. Quyền sở hữu công nghiệp
Đối với bí mật kinh doanh đươc xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó
Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh
3. Quyền đối với giống cây trồng
Quyền đối với giống cây trồng được xác lập trên cơ sở quyết định cấp bằng bảo hộ giống cây trồng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
V. Chủ sở hữu quyền
(Điều 36-44, 121, 164 )
Tổ chức, cá nhân
1. Đối với quyền tác giả
Chủ sở hữu đồng thời là tác giả
Chủ sở hữu là đồng tác giả
Chủ sở hữu giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả
Nhà nước
Tác phẩm khuyết danh;
Tác phẩm đang trong thời gian bảo hộ mà chủ sở hữu chết không có người thừa kế.
Công chúng
Tác phẩm kết thúc thời hạn bảo hộ. Mọi tổ chức, cá nhân đều có thể sử dụng nhưng phải tôn trọng quyền nhân thân của tác giả
2. Đối với quyền SHCN (Điều 121)
Sáng chế
Kiểu dáng CN
Thiết kế bố trí
Nhãn hiệu
Tên thương mại
Bí mật kinh doanh
Chỉ dẫn địa lý
Tổ chức tập thể đại diện cho tổ chức, cá nhân
Cơ quan quản lý hành chính địa phương
Tổ chức, cá nhân
3. Đối với giống cây trồng (Điều 164)
Tổ chức, cá nhân
Nhà nước
Giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển do sử dụng ngân sách Nhà nước.
Tác giả trực tiếp chọn tạo hoặc phát hiện và phát triển;
Tổ chức, cá nhân đầu tư cho tác giả chọn tạo hoặc phát hiện;
Tổ chức, cá nhận được chuyển giao, thừa kế.
VI. Nội dung quyền
Quyền tác giả ( Điều 18,19,20)
Quyền tác giả
Quyền tài sản
Quyền nhân thân
Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
Sao chép tác phẩm;
Phân phối, cho thuê bản gốc
Làm tác phẩm phái sinh;
Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính
Đặt tên cho tác phẩm;
Đứng tên thật hoặc bút danh;
Công bố tác phẩm;
Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm
2. Quyền sở hữu CN ( Điều 122, 123, 124, 125, 135, 138 và 198)
Quyền của chủ văn bằng
Quyền của tác giả
Ghi tên trong văn bằng, các tài liệu công bố;
Nhận thù lao (10% số tiền làm lợi hoặc 15% tổng số tiền mỗi lần thanh toán do chuyển giao đối tượng SHCN)
Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng SHCN;
Ngăn cấm người khác sử dụng;
Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp;
áp dụng các biện pháp để bảo vệ quyền
3. Quyền đối với giống cây trồng (Điều 185, 186, 192, 193,194 và 198 )
Sản xuất hoặc nhân giống, chế biến nhằm mục đích nhân giống;
Chào bán, xuất nhập khẩu;
Ngăn cấm người khác sử dụng;
Để thừa kế, chuyển giao;
áp dụng các biện pháp để bảo vệ quyền .
Được ghi tên trong văn bằng và các tài liệu công bố;
Được nhận thù lao.
Quyền của
chủ văn bằng
Quyền của tác giả
VII. Hạn chế quyền
Sao chép 1 bản nhằm mục đích nghiên cứu, giảng dậy cá nhân;
Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện nhằm mục đích n/c;
Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự;
Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị

Sử dụng các tác phẩm đã công bố, không phải xin phép, không phải trả nhuận bút
.
.
.
Quyền tác giả (Điều25, 26)
Sử dụng các tác phẩm đã công bố, không xin phép nhưng trả nhuận bút

Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để thực hiện chương trình phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào ( không áp dụng đối với các tác phẩm điện ảnh);
Việc sử dụng không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến quyền của tác giả, chủ sở hữu, phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc xuất xứ của tác phẩm
2. Quyền SHCN có thể bị hạn chế bởi các yếu tố sau:
(Điều132, 133,134,136 và 137)

Quyền của người sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp;

Các nghĩa vụ của chủ sở hữu, bao gồm: trả thù lao cho tác giả; sử dụng sáng chế, nhãn hiệu;

Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

3. Quyền đối với giống cây trồng có thể bị hạn chế bởi các yếu tố sau ( Điều 190, 191, 195 và 196)
Các hành vi không bị coi là xâm phạm : Sử dụng giống cây trồng với mục đích nghiên cứu KH, phi thương mại...
Các nghĩa vụ của chủ sở hữu, bao gồm: trả thù lao cho tác giả, nộp lệ phí duy trì hiệu lực văn bằng, lưu giữ giống cây trồng được bảo hộ, cung cấp vật liệu nhân giống và duy trì tính ổn định;
Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

VIII. Thời hạn bảo hộ
Vô thời hạn












Quyền nhân thân
- Công bố tác phẩm.
- Đặt tên cho tác phẩm;
- Đứng tên thật/ bút danh;
- Bảo vệ sự toàn vẹn
của tác phẩm;
Quyền tài sản
-Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh là 50 năm từ ngày công bố/ định hình
-Tác phẩm khác là suốt cuộc đời tác giả + 50 năm sau khi tác giả chết
1. Quyền tác giả
2. Quyền sở hữu công nghiệp (Điều 93)
CDĐL
NHHH
KDCN
GPHI
SC
20 năm, duy trì hiệu lực mỗi năm
10 năm, duy trì hiệu lực mỗi năm
5 năm, gia hạn hai lần liên tiếp
10 năm, gia hạn nhiều lần
Vô thời hạn
Kể từ ngày nộp đơn
Thiết kế
bố trí
10 năm kể từ ngày nộp đơn;

10 năm kể từ ngày tạo ra thiết kế;

10 năm kể từ ngày khai thác thương mại lần đầu tiên
3. Giống cây trồng ( Điều 169)
Cây thân gỗ
và cây nho
Cây khác
25 năm
20 năm
Kể từ
ngày cấp
IX. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
(Điều 55, 96, 171)
Người được cấp văn bằng không có quyền đăng ký;
Đối tượng SHCN không đáp ứng các điều kiện bảo hộ
Đề nghịhủy bỏ
Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu hủy bỏ:
Suốt thời hạn Văn bằng có hiệu lực;
5 năm đối với Giấy chứng nhận đăng ký NHHH.
Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
(Điều 95, 170)
Không nộp phí duy trì hoặc gia han hiệu lực ;
Tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu;
Chủ sở hữu
Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
Văn
bằng
(Tiếp)
Chủ văn bằng không tồn tại/không còn hoạt động kinh doanh mà không có người thừa kế hợp pháp;
Nhãn hiệu không được sử dụng trong 5 năm liên tục;
Không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện qui chế nhãn hiệu tập thể;
Vi phạm qui chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
Các điều kiện địa lý thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm
X.Tổ chức đại diện, tư vấn, dịch vụ SHTT
(Điều 151 đến 156)
Có chức năng hoạt động đại diện SHCN;
Có ít nhất 1 người có chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện SHCN;
Hành nghề luật sư, dịch vụ KH&CN.

Doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng các điều kiện:
Điều kiện kinh doanh (Điều 154)
XI. Bảo vệ quyền SHTT
Biện pháp sử lý hành vi xâm phạm quyền SHTT (Điều 199):
Tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm
Hành chính
Dân sự
Hình sự
Thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm
quyền SHTT (Điều 200)
Biện pháp dân sự, hình sự
UBND các cấp;
Thanh tra;
Quản lý thị trường;
Công an;
Hải quan.
Tòa án
Biện pháp hành chính
1.Biện pháp dân sự
(Điều 202 đến 210)
Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự;
Buộc bồi thường thiệt hại;
Buộc tiêu hủy hoặc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại
Tòa án áp dụng các biện pháp:

Nghĩa vụ chứng minh của đương sự
(Điều 203.4)
Bị đơn
Chứng minh
Sản phẩm của mình được sản xuất theo một qui trình khác với qui trình được bảo hộ
Trường hợp xâm phạm quyền đối với sáng chế là một qui trình sản xuất sản phẩm mà bên nguyên đơn đã sử dụng các biện pháp thích hợp nhưng vẫn không thể xác định được qui trình do bị đơn sử dụng

Yêu cầu tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp
tạm thời (Điều 206)
Nguy cơ xảy ra thiệt hại không thể khắc phục được;
Có nguy cơ tẩu tán hàng vi phạm quyền SHTT
áp dụng trong các trường hợp sau:
Các biện pháp khẩn cấp tạm thời
(Điều 207, 208)
Thu giữ;
Kê biên;
Niêm phong; cấm thay đổi hiện trạng; cấm di chuyển;
Cấm chuyển dịch quyền sở hữu
Khoản tiền 20% giá trị lô hàng/20 triệu đồng


Đặt cọc


2. Biện pháp hành chính và hình sự
(Điều 211 đến 219)
Gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc xã hội;
Không chấm dứt hành vi xâm phạm;
S?n xu?t, nh?p kh?u, v?n chuy?n, buụn bỏn hng hoỏ gi? m?o v? s? h?u trớ tu?
S?n xu?t, nh?p kh?u, v?n chuy?n, buụn bỏn v?t mang nhón hi?u ho?c ch? d?n d?a lý trựng ho?c tuong t? d?n m?c gõy nh?m l?n v?i cỏc d?i tu?ng dó du?c b?o h?
Các hành vi xâm pham quyền SHTT bị xử phạt hành chính (Điều 211):
Hành vi xâm phạm quyền SHTT bị xử lý hình sự (Điều 212)
Hành vi xâm phạm quyền SHTT có yếu tố cấu thành tội phạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật hình sự.
Các hình thức xử phạt hành chính và khắc phục hậu quả (Điều 214)

Cảnh cáo;
Phạt tiền;
Tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm có thể áp dụng các biện xử phạt bổ sung: tịch thu hàng hóa, đình chỉ hoạt động kinh doanh;
Biện pháp khắc phục : buộc tiêu hủy hoặc đưa vào sử dụng với mục đích phi thương mại; buộc đưa khỏi lãnh thổ VN
Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt hành chính (Điều 215)
Tạm giữ người; hàng hóa, tang vật, phương tiện vi phạm;
Khám người;
Khám phương tiện vận tải, nơi cất giấu hàng hóa;
Các biện pháp ngăn chặn hành chính khác theo qui dịnh của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu liên quan đến SHTT (Điều 216, 217, 218)
Tạm dừng thủ tục hải quan (10 ngày);
Kiểm tra giám sát để phát hiện hàng có dấu hiệu xâm phạm
Chứng minh là chủ thể quyền SHTT;
Cung cấp thông tin về lô hàng;
Nộp phí và lệ phí;
Đặt cọc 20% giá trị lô hàng/ 20 tr;
Bồi thường thiệt hại.
Giám định về SHTT (Điều 201)
Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
sử dụng kiến thức, nghiệp vụ
chuyên môn để đánh giá,
kết luận về những vấn đề
có liên quan đến vụ việc
xâm phạm quyền SHTT
Tổ chức giám định
Yêu cầu giám định
Đơn vị giám định
Giải quyết vụ việc đang xử lý
Bảo vệ
quyền lợi hợp
pháp của mình
Chủ thể quyền
SHTT
Cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm
Y/c giám định
Kết quả giám định
Kết quả giám định
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ DAKLAK


Địa chỉ: 11 A Tr?n Hung D?o - TP. Buụn Ma Thu?t
Di?n tho?i: (050) 952901- 952400
Fax : (050) 952900
Email : khcndaklak@dng.vnn.vn

C?M ON QUí V?

 
Gửi ý kiến