Luat_si_quan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng
Ngày gửi: 09h:31' 14-12-2008
Dung lượng: 453.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng
Ngày gửi: 09h:31' 14-12-2008
Dung lượng: 453.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
GIÁO DỤC
QUỐC PHÒNG
NĂM HỌC: 2008_2009
Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
Được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kì họp thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999 và được sửa đổi tại kì họp thứ 3, Quốc hội khóa XII ngày 3 tháng 6 năm 2008.
Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam và là “Ngày hội Quốc phòng toàn dân”
Vị trí, chức năng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Khái niệm về sĩ quan, ngạch sĩ quan:
Sĩ quan: là quân nhân phục vụ trong lực lượng vũ trang có quân hàm cấp úy trở lên.
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (gọi tắt là sĩ quan): là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được nhà nước phong quân hàm cấp úy, cấp tá, cấp tướng; có số hiệu sĩ quan.
Vị trí, chức năng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Khái niệm về sĩ quan, ngạch sĩ quan:
Ngạch sĩ quan: sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị
Ngạch sĩ quan tại ngũ: gồm những sĩ quan thuộc lực lượng thường trực đang phục vụ trong quân đội hoặc đang biệt phái ở các cơ quan tổ chức ngoài quân đội.
Vị trí, chức năng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Khái niệm về sĩ quan, ngạch sĩ quan:
Ngạch sĩ quan: sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị
Ngạch sĩ quan dự bị: gồm những sĩ quan thuộc lực lượng đự bị động viên, được đăng kí, quản lí tại cơ quan quân sự địa phương nơi công tác hoặc cư trú, được huấn luyện kiểm tra theo định kì, gọi nhập ngũ theo lệnh động viên.
Vị trí, chức năng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
b. Vị trí, chức năng của sĩ quan:
Sĩ quan là lực lượng nòng cốt của Quân đội và là thành phần chủ yếu trong cán bộ quân đội. Đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lí hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
a. Tiêu chuẩn chung:
Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng và Nhà nước; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
a. Tiêu chuẩn chung:
Có phẩm chất đạo đức cách mạng; gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; có tinh thần đoàn kết, giữ nghiêm kỉ luật quân đội; được quần chúng tín nhiệm.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
a. Tiêu chuẩn chung:
Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo, lí luận vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và quân đội nhân dân; có kiến thức về các lĩnh vực vầ năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
a. Tiêu chuẩn chung:
Có lí lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc, quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
b. Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí đội ngũ sĩ quan:
Đội ngũ sĩ quan do Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước.
Sự quản lí thống nhất của chính phủ; chỉ huy, quản lí trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
c. Điều kiện tuyển chọn, đào tạo sĩ quan:
Công dân nước Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời.
Có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
d. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ:
Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội.
Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
d. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ:
Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
d. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ:
Cán bộ công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên được điều động vào quân đội đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Sĩ quan dự bị.
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan:
a. Nhóm ngành của sĩ quan:
Sĩ quan chỉ huy, tham mưu: là sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện và xây dựng lực lượng, có thể được bổ nhiệm làm các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của tổ chức.
Sĩ quan Chính trị: là sĩ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan:
a. Nhóm ngành của sĩ quan:
Sĩ quan hậu cần: là sĩ quan đảm nhiệm công tác hậu cần trong quân đội. Có thể giữ chức vụ khác theo yêu cầu của tổ chức.
Sĩ quan kĩ thuật: là sĩ quan đảm nhiệm công tác kĩ thuật trong quân đội. Có thể đảm nhiệm công tác khác theo yêu cầu của tổ chức.
Ngoài ra còn có sĩ quan quân pháp, sĩ quan quân y và thú y.
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan:
b. Cấp bậc của sĩ quan: gồm 3 cấp, 12 bậc
Cấp úy: thiếu úy, trung úy, thượng úy, đại úy.
Cấp tá: thiếu tá, trung tá, thượng tá, đại tá.
Cấp tướng: thiếu tướng, trung tướng, thượng tướng, đại tướng.
Lưu ý: Cấp chuẩn đô đốc Hải quân tương đương với thiếu tướng; phó đô đốc Hải quân tương đương với trung tướng; đô đốc Hải quân tương đương với thượng tướng.
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan:
c. Chức vụ cơ bản của sĩ quan:
Trung đội trưởng
Đại đội trưởng
Tiểu đoàn trưởng
Trung đoàn trưởng
Lữ đoàn trưởng
Sư đoàn trưởng
Tư lệnh quân đoàn
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan:
c. Chức vụ cơ bản của sĩ quan:
Chủ nhiệm Tổng cục
Tổng tham mưu trưởng
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Lưu ý: Huyện, Quận, Thị đội trưởng tương đương với Trung đoàn trưởng; Tỉnh, Thành đội trưởng tương đương với Sư đoàn trưởng; Tư lệnh quân chủng tương đương với Tư lệnh quân khu; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị tương đương với Tổng tham mưu trưởng.
4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Nghĩa vụ của sĩ quan:
Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ nhân dân, tham gia xây dựng đất nước.
Luôn giữ gìn, trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực mọi mặt để hoàn thành nhiệm vụ.
4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Nghĩa vụ của sĩ quan:
Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh và nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật quân sự.
Luôn chăm lo đời sống tinh thần và vật chất của bộ đội.
Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.
4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
b. Trách nhiệm của sĩ quan:
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên và cấp dưới thuộc quyền: về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền.
Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao.
4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
b. Trách nhiệm của sĩ quan:
Những việc sĩ quan không được làm:
Việc trái với pháp luật, kỉ luật quân đội.
Việc mà pháp luật qui định cán bộ, công chức không được được làm.
4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
c. Quyền lợi của sĩ quan:
Có quyền công dân theo qui định của Hiến pháp và Pháp luật.
Được Nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.
II. Luật Công an nhân dân:
Luật Công an nhân dân hiện hành đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kì họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là: “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”
1. Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân:
a. Khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan và công nhân viên chức:
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: là công dân Việt Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ của Công an, được Nhà nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng, cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.
Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật: là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kĩ thuật hoạt động trong Công an, được Nhà nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.
Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân:
a. Khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan và công nhân viên chức:
Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn: là công dân Việt Nam được tuyển chọn vào phục vụ trong Công an, thời hạn 3 năm, được Nhà nước phong, thăng cấp bậc hàm thượng sĩ, trung sĩ, hạ sĩ, binh nhất, binh nhì.
Công chức, viên chức: là người được tuyển dụng vào làm việc trong công an mà không thuộc diện được Nhà nước phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ.
Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân:
b. Vị trí, chức năng của công an nhân dân:
Công an nhân dân gồm lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân
Vị trí: là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước.
Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân:
b. Vị trí, chức năng của công an nhân dân:
Chức năng:
Tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Thực hiện thống nhất quản lí về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Đấu tranh phòng chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
1.Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân:
c. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:
Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt; sự thống lĩnh của Chủ tịch nước; sự thống nhất quản lí của Chính phủ; sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an.
Tổ chức tập trung thống nhấtvà theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở.
Hoạt động tuân thủ hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; dựa vào dân và chịu sự giám sát của dân và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân.
2. Tổ chức của Công an nhân dân:
Hệ thống tổ chức:
Bộ công an
Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Công an huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh
Công an xã, phường, thị trấn
Ngoài ra, theo yêu cầu nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ trưởng Bộ công an quyết định thành lập các đồn, trạm công an và các đơn vị độc lập bố trí lại những địa bàn cần thiết.
2. Tổ chức của Công an nhân dân:
b. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Công an nhân dân.
Bộ công an do chính phủ quy định.
Các tổng cục, đơn vị công an do Bộ trưởng Bộ công an quy định.
2. Tổ chức của Công an nhân dân:
c. Chỉ huy trong Công an nhân dân:
Bộ trưởng Bộ công an là người chỉ huy cao nhất.
Chỉ huy công an cấp dưới chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên về tổ chức và hoạt động của đơn vị công an được giao phụ trách.
Chỉ huy công an địa phương chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên và trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp.
2. Tổ chức của Công an nhân dân:
c. Chỉ huy trong Công an nhân dân:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an có chức vụ hoặc cấp hàm cao hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có chức vụ hoặc cấp hàm thấp hơn. Nếu cấp bậc hàm ngang nhau hoặc thấp hơn nhưng có chức vụ cao hơn thì người đó là cấp trên.
3. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân:
Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe; có nguyện vọng và năng khiếu phù hợp với công tác công an.
Công an được ưu tiên tuyển chọn là học sinh, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc ở các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề có đủ tiêu chuẩn để đào tạo, bổ sung vào công an nhân dân.
Hằng năm công an được tuyển chọn công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi đẻ phục vụ trong Công an với thời hạn là 3 năm.
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
Phân loại sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
*Phân loại theo lực lượng có:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ An ninh nhân dân.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân.
*Phân laọi theo hoạt động có:
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ.
Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật.
Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn.
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
b. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
*Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
Sĩ quan cấp tướng: thiếu tướng, trung tướng, thượng tướng, đại tướng
Sĩ quan cấp tá: thiếu tá, trung tá, thượng tá,đại tá
Sĩ quan cấp úy: thiếu úy, trung úy, thượng úy, đại úy
Hạ sĩ quan gồm có: hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
b. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
*Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật:
Sĩ quan cấp tá gồm có: thiếu tá, trung tá, thượng tá
Sĩ quan cấp úy gồm có: thiếu úy, trung úy, thượng úy, đại úy
*Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn
Hạ sĩ quan gồm có: hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ
Chiến sĩ gồm: binh nhất, binh nhì
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
c. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
*Đối tượng được xét phong cấp bậc hàm:
Sinh viên tốt nghiệp đại học tại các trường của Công an được phong cấp bậc hàm thiếu úy; học sinh tốt nghiệp trung cấp tại các trường của Công an được phong cấp bậc hàm trung sĩ.
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
c. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
*Đối tượng được xét phong cấp bậc hàm:
Cán bộ, công chức hoặc người tốt nghiệp các học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề được tuyển dụng vào Công an căn cứ vào trình độ và nhiệm vụ sẽ được phong cấp bậc hàm tương đương.
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
c. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
Công dân phục vụ có thời hạn trong công an được phong cấp bậc hàm từ binh nhì đến thượng sĩ.
*Điều kiện và thời hạn xét thăng cấp bậc hàm:
Theo luật công an quy định
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
d. Hệ thống chức vụ cơ bản và cấp hàm sĩ quan Công an nhân dân
Tiểu đội trưởng: thiếu úy, trung úy, thượng úy
Trung đội trưởng: trung úy, thượng úy, đại úy
Đại đội trưởng: thượng úy, đại úy, thiếu tá
Tiểu đoàn trưởng, trưởng công an phường (thị trấn), đội trưởng: thiếu tá, trung tá
Trung đoàn trưởng, trưởng công an huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), trưởng phòng: trung tá, thượng tá
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
d. Hệ thống chức vụ cơ bản và cấp hàm sĩ quan Công an nhân dân
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cục trưởng, vụ trưởng: thượng tá, đại tá
Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, TP HCM, Tư lệnh cảnh vệ: đại tá, thiếu tướng
Tổng cục trưởng: thiếu tướng, trung tướng
Bộ trưởng Bộ công an: thượng tướng, đại tướng
5. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
Nghĩa vụ, trách nhiệm:
Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân.
Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, điều lệnh công an, chỉ thị, mệnh lệnh cấp trên.
Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ.
Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của dân, vì dân phục vụ.
5. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
Nghĩa vụ, trách nhiệm:
Luôn học tập nâng cao trình độ mọi mặt, rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỉ luật và thể lực.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên và cấp dưới thuộc quyền: về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền.
5. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân.
Nghĩa vụ, trách nhiệm:
*Những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân không được làm:
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của dân.
Những việc trái với pháp luật, điều lệnh công an và những việc mà pháp luật qui định cán bộ, công chức không được được làm.
5. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
b. Quyền lợi:
Có quyền công đoàn theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật.
Được nhà nước bảo đảm về chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù của lực lượng vũ trang.
5. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
b. Quyền lợi:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao; được nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tài năng để phục vụ công an nhân dân.
III. Trách nhiệm của học sinh trường THPT tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan quân đội, công an nhân dân
Trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân, trong đó HS THPT có vai trò quan trọng. Đường lối của Đảng, pháp luật nhà nước và những nguyện vọng chính đáng của tuổi trẻ chỉ có thể được thực hiện bằng những việc làm thiết thực, thể hiện trách nhiệm của công dân và HS trong thời kì mới.
III. Trách nhiệm của học sinh trường THPT tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan quân đội, công an nhân dân
1. Trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
Vì vậy ngoài việc tích cực học tập nâng cao trình độ văn hóa, HS cần phải học tập, hiểu rõ và thực hiện đúng pháp luật nhà nước, trong đó có luật sĩ quan quân đội và luật Công an nhân dân.
III. Trách nhiệm của học sinh trường THPT tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan quân đội, công an nhân dân
1. Trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
Thực tiễn cho thấy, pháp luật không chỉ là công cụ quan trọng của nhà nước, mà còn là công cụ chủ yếu của mỗi công dân sử dụng để xây dựng cuộc sống của mình và góp phần vào sự bình yên, trật tự, phát triển của đất nước. HS hiểu, làm theo hiến pháp và pháp luật là lối sống văn minh thể hiện nếp sống đạo đức, kỉ cương của mỗi người.
2. Trách nhiệm của HS THPT:
Trước mắt mỗi người HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, hiểu được những nội dung cơ bản của Luật sĩ quan quân đội, Luật Công an nhân dân, góp phần xây dựng hai lực lượng này theo hướng “ Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”
2. Trách nhiệm của HS THPT:
Thông qua việc học tập Luật sĩ quan quân đội và luật công an nhân dân, HS sẽ nắm được nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan quân đội và công an; nắm được điều kiện tuyển chọn, đào tạo bổ sung vào đội ngũ sĩ quan quân đội và lực lượng công an nhân dân. Từ đó biết được phương pháp đăng kí dự tuyển đào tạo để trở thành sĩ quan quân đội và cán bộ, chiến sĩ công an.
2. Trách nhiệm của HS THPT:
Trở thành sĩ quan quân đội nhân dân và công an nhân dân là niềm vinh dự, tự hào của thế hệ trẻ, trong đó có HS THPT.
2. Trách nhiệm của HS THPT:
Để đạt được nguyện vọng của mình, trước hết mỗi HS cần ra sức phấn đấu học tập, rèn luyện để vừ trau dồi, nâng cao những kiến thức cần thiết theo chuyên ngành, làm cơ sở sau khi ra trường sẽ phục vụ ngày càng tốt hơn, đáp ứng đòi hỏi của xã hội; đồng thời phải ra sức học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM, tích cực tìm hiểu về truyền thống yêu nước của dân tộc, truyền thống anh hùng của quân đội nhân dân và công an nhân dân Việt Nam.
2. Trách nhiệm của HS THPT:
Trên cơ sở xác định rõ nguyện vọng phục vụ lâu dài trong lực lượng quân đội, công an, sau khi TN THPT, mỗi HS có thể đăng kí dự thi vào các trường Quân đội hoặc Công an nhân dân.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày vị trí, chức năng của QĐND?
Câu 2: Hãy nêu nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan QĐND Việt Nam?
Câu 3: Trình bày vị trí, chức năng của Công an nhân dân?
Câu 4: Hãy nêu nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân?
Câu 5: Học sinh THPT phải có trách nhiệm gì để tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan Quân đội và Công an?
QUỐC PHÒNG
NĂM HỌC: 2008_2009
Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
Được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kì họp thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999 và được sửa đổi tại kì họp thứ 3, Quốc hội khóa XII ngày 3 tháng 6 năm 2008.
Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân Việt Nam và là “Ngày hội Quốc phòng toàn dân”
Vị trí, chức năng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Khái niệm về sĩ quan, ngạch sĩ quan:
Sĩ quan: là quân nhân phục vụ trong lực lượng vũ trang có quân hàm cấp úy trở lên.
Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (gọi tắt là sĩ quan): là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được nhà nước phong quân hàm cấp úy, cấp tá, cấp tướng; có số hiệu sĩ quan.
Vị trí, chức năng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Khái niệm về sĩ quan, ngạch sĩ quan:
Ngạch sĩ quan: sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị
Ngạch sĩ quan tại ngũ: gồm những sĩ quan thuộc lực lượng thường trực đang phục vụ trong quân đội hoặc đang biệt phái ở các cơ quan tổ chức ngoài quân đội.
Vị trí, chức năng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Khái niệm về sĩ quan, ngạch sĩ quan:
Ngạch sĩ quan: sĩ quan tại ngũ và sĩ quan dự bị
Ngạch sĩ quan dự bị: gồm những sĩ quan thuộc lực lượng đự bị động viên, được đăng kí, quản lí tại cơ quan quân sự địa phương nơi công tác hoặc cư trú, được huấn luyện kiểm tra theo định kì, gọi nhập ngũ theo lệnh động viên.
Vị trí, chức năng của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
b. Vị trí, chức năng của sĩ quan:
Sĩ quan là lực lượng nòng cốt của Quân đội và là thành phần chủ yếu trong cán bộ quân đội. Đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lí hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác, bảo đảm cho quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
a. Tiêu chuẩn chung:
Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng và Nhà nước; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
a. Tiêu chuẩn chung:
Có phẩm chất đạo đức cách mạng; gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; có tinh thần đoàn kết, giữ nghiêm kỉ luật quân đội; được quần chúng tín nhiệm.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
a. Tiêu chuẩn chung:
Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo, lí luận vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và quân đội nhân dân; có kiến thức về các lĩnh vực vầ năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
a. Tiêu chuẩn chung:
Có lí lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc, quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
b. Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí đội ngũ sĩ quan:
Đội ngũ sĩ quan do Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước.
Sự quản lí thống nhất của chính phủ; chỉ huy, quản lí trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
c. Điều kiện tuyển chọn, đào tạo sĩ quan:
Công dân nước Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời.
Có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
d. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ:
Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội.
Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
d. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ:
Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Tiêu chuẩn của sĩ quan, lãnh đạo, chỉ huy, quản lí sĩ quan, điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan, nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ
d. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ:
Cán bộ công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên được điều động vào quân đội đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Sĩ quan dự bị.
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan:
a. Nhóm ngành của sĩ quan:
Sĩ quan chỉ huy, tham mưu: là sĩ quan đảm nhiệm công tác tác chiến, huấn luyện và xây dựng lực lượng, có thể được bổ nhiệm làm các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của tổ chức.
Sĩ quan Chính trị: là sĩ quan đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong quân đội.
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan:
a. Nhóm ngành của sĩ quan:
Sĩ quan hậu cần: là sĩ quan đảm nhiệm công tác hậu cần trong quân đội. Có thể giữ chức vụ khác theo yêu cầu của tổ chức.
Sĩ quan kĩ thuật: là sĩ quan đảm nhiệm công tác kĩ thuật trong quân đội. Có thể đảm nhiệm công tác khác theo yêu cầu của tổ chức.
Ngoài ra còn có sĩ quan quân pháp, sĩ quan quân y và thú y.
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan:
b. Cấp bậc của sĩ quan: gồm 3 cấp, 12 bậc
Cấp úy: thiếu úy, trung úy, thượng úy, đại úy.
Cấp tá: thiếu tá, trung tá, thượng tá, đại tá.
Cấp tướng: thiếu tướng, trung tướng, thượng tướng, đại tướng.
Lưu ý: Cấp chuẩn đô đốc Hải quân tương đương với thiếu tướng; phó đô đốc Hải quân tương đương với trung tướng; đô đốc Hải quân tương đương với thượng tướng.
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan:
c. Chức vụ cơ bản của sĩ quan:
Trung đội trưởng
Đại đội trưởng
Tiểu đoàn trưởng
Trung đoàn trưởng
Lữ đoàn trưởng
Sư đoàn trưởng
Tư lệnh quân đoàn
3. Nhóm ngành, cấp bậc, chức vụ của sĩ quan:
c. Chức vụ cơ bản của sĩ quan:
Chủ nhiệm Tổng cục
Tổng tham mưu trưởng
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Lưu ý: Huyện, Quận, Thị đội trưởng tương đương với Trung đoàn trưởng; Tỉnh, Thành đội trưởng tương đương với Sư đoàn trưởng; Tư lệnh quân chủng tương đương với Tư lệnh quân khu; Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị tương đương với Tổng tham mưu trưởng.
4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Nghĩa vụ của sĩ quan:
Sẵn sàng chiến đấu, hi sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc và chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ nhân dân, tham gia xây dựng đất nước.
Luôn giữ gìn, trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực mọi mặt để hoàn thành nhiệm vụ.
4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
a. Nghĩa vụ của sĩ quan:
Tuyệt đối phục tùng mệnh lệnh và nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ gìn bí mật quốc gia, bí mật quân sự.
Luôn chăm lo đời sống tinh thần và vật chất của bộ đội.
Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.
4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
b. Trách nhiệm của sĩ quan:
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên và cấp dưới thuộc quyền: về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền.
Lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao.
4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
b. Trách nhiệm của sĩ quan:
Những việc sĩ quan không được làm:
Việc trái với pháp luật, kỉ luật quân đội.
Việc mà pháp luật qui định cán bộ, công chức không được được làm.
4. Nghĩa vụ, trách nhiệm, và quyền lợi của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:
c. Quyền lợi của sĩ quan:
Có quyền công dân theo qui định của Hiến pháp và Pháp luật.
Được Nhà nước bảo đảm về chính sách, chế độ ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù quân sự.
II. Luật Công an nhân dân:
Luật Công an nhân dân hiện hành đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kì họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là: “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”
1. Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân:
a. Khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan và công nhân viên chức:
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ: là công dân Việt Nam được tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và hoạt động trong lĩnh vực nghiệp vụ của Công an, được Nhà nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tướng, cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.
Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật: là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kĩ thuật hoạt động trong Công an, được Nhà nước phong, thăng cấp bậc hàm cấp tá, cấp úy, hạ sĩ quan.
Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân:
a. Khái niệm về sĩ quan, hạ sĩ quan và công nhân viên chức:
Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn: là công dân Việt Nam được tuyển chọn vào phục vụ trong Công an, thời hạn 3 năm, được Nhà nước phong, thăng cấp bậc hàm thượng sĩ, trung sĩ, hạ sĩ, binh nhất, binh nhì.
Công chức, viên chức: là người được tuyển dụng vào làm việc trong công an mà không thuộc diện được Nhà nước phong cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ.
Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân:
b. Vị trí, chức năng của công an nhân dân:
Công an nhân dân gồm lực lượng An ninh nhân dân và Cảnh sát nhân dân
Vị trí: là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước.
Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân:
b. Vị trí, chức năng của công an nhân dân:
Chức năng:
Tham mưu cho Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Thực hiện thống nhất quản lí về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
Đấu tranh phòng chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
1.Vị trí, chức năng, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an nhân dân:
c. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động:
Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt; sự thống lĩnh của Chủ tịch nước; sự thống nhất quản lí của Chính phủ; sự chỉ huy, quản lí trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Công an.
Tổ chức tập trung thống nhấtvà theo cấp hành chính từ Trung ương đến cơ sở.
Hoạt động tuân thủ hiến pháp và pháp luật; cấp dưới phục tùng cấp trên; dựa vào dân và chịu sự giám sát của dân và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, của nhân dân.
2. Tổ chức của Công an nhân dân:
Hệ thống tổ chức:
Bộ công an
Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Công an huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh
Công an xã, phường, thị trấn
Ngoài ra, theo yêu cầu nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ trưởng Bộ công an quyết định thành lập các đồn, trạm công an và các đơn vị độc lập bố trí lại những địa bàn cần thiết.
2. Tổ chức của Công an nhân dân:
b. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Công an nhân dân.
Bộ công an do chính phủ quy định.
Các tổng cục, đơn vị công an do Bộ trưởng Bộ công an quy định.
2. Tổ chức của Công an nhân dân:
c. Chỉ huy trong Công an nhân dân:
Bộ trưởng Bộ công an là người chỉ huy cao nhất.
Chỉ huy công an cấp dưới chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên về tổ chức và hoạt động của đơn vị công an được giao phụ trách.
Chỉ huy công an địa phương chịu trách nhiệm trước chỉ huy công an cấp trên và trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp.
2. Tổ chức của Công an nhân dân:
c. Chỉ huy trong Công an nhân dân:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an có chức vụ hoặc cấp hàm cao hơn là cấp trên của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ có chức vụ hoặc cấp hàm thấp hơn. Nếu cấp bậc hàm ngang nhau hoặc thấp hơn nhưng có chức vụ cao hơn thì người đó là cấp trên.
3. Tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân:
Công dân có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe; có nguyện vọng và năng khiếu phù hợp với công tác công an.
Công an được ưu tiên tuyển chọn là học sinh, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc ở các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề có đủ tiêu chuẩn để đào tạo, bổ sung vào công an nhân dân.
Hằng năm công an được tuyển chọn công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi đẻ phục vụ trong Công an với thời hạn là 3 năm.
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
Phân loại sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
*Phân loại theo lực lượng có:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ An ninh nhân dân.
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Cảnh sát nhân dân.
*Phân laọi theo hoạt động có:
Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ.
Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật.
Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn.
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
b. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
*Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ:
Sĩ quan cấp tướng: thiếu tướng, trung tướng, thượng tướng, đại tướng
Sĩ quan cấp tá: thiếu tá, trung tá, thượng tá,đại tá
Sĩ quan cấp úy: thiếu úy, trung úy, thượng úy, đại úy
Hạ sĩ quan gồm có: hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
b. Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
*Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kĩ thuật:
Sĩ quan cấp tá gồm có: thiếu tá, trung tá, thượng tá
Sĩ quan cấp úy gồm có: thiếu úy, trung úy, thượng úy, đại úy
*Hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn
Hạ sĩ quan gồm có: hạ sĩ, trung sĩ, thượng sĩ
Chiến sĩ gồm: binh nhất, binh nhì
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
c. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
*Đối tượng được xét phong cấp bậc hàm:
Sinh viên tốt nghiệp đại học tại các trường của Công an được phong cấp bậc hàm thiếu úy; học sinh tốt nghiệp trung cấp tại các trường của Công an được phong cấp bậc hàm trung sĩ.
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
c. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
*Đối tượng được xét phong cấp bậc hàm:
Cán bộ, công chức hoặc người tốt nghiệp các học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề được tuyển dụng vào Công an căn cứ vào trình độ và nhiệm vụ sẽ được phong cấp bậc hàm tương đương.
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
c. Đối tượng, điều kiện, thời hạn xét phong, thăng cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân:
Công dân phục vụ có thời hạn trong công an được phong cấp bậc hàm từ binh nhì đến thượng sĩ.
*Điều kiện và thời hạn xét thăng cấp bậc hàm:
Theo luật công an quy định
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
d. Hệ thống chức vụ cơ bản và cấp hàm sĩ quan Công an nhân dân
Tiểu đội trưởng: thiếu úy, trung úy, thượng úy
Trung đội trưởng: trung úy, thượng úy, đại úy
Đại đội trưởng: thượng úy, đại úy, thiếu tá
Tiểu đoàn trưởng, trưởng công an phường (thị trấn), đội trưởng: thiếu tá, trung tá
Trung đoàn trưởng, trưởng công an huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh), trưởng phòng: trung tá, thượng tá
4. Cấp bậc hàm sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ và chức vụ cơ bản trong Công an nhân dân:
d. Hệ thống chức vụ cơ bản và cấp hàm sĩ quan Công an nhân dân
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cục trưởng, vụ trưởng: thượng tá, đại tá
Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, TP HCM, Tư lệnh cảnh vệ: đại tá, thiếu tướng
Tổng cục trưởng: thiếu tướng, trung tướng
Bộ trưởng Bộ công an: thượng tướng, đại tướng
5. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
Nghĩa vụ, trách nhiệm:
Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân.
Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, điều lệnh công an, chỉ thị, mệnh lệnh cấp trên.
Trung thực, dũng cảm, cảnh giác, sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành mọi nhiệm vụ.
Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của dân, vì dân phục vụ.
5. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
Nghĩa vụ, trách nhiệm:
Luôn học tập nâng cao trình độ mọi mặt, rèn luyện phẩm chất cách mạng, ý thức tổ chức kỉ luật và thể lực.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp trên và cấp dưới thuộc quyền: về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền.
5. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân.
Nghĩa vụ, trách nhiệm:
*Những việc sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân không được làm:
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của dân.
Những việc trái với pháp luật, điều lệnh công an và những việc mà pháp luật qui định cán bộ, công chức không được được làm.
5. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
b. Quyền lợi:
Có quyền công đoàn theo quy định của Hiến pháp và Pháp luật.
Được nhà nước bảo đảm về chế độ, chính sách ưu đãi phù hợp với tính chất hoạt động đặc thù của lực lượng vũ trang.
5. Nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân
b. Quyền lợi:
Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân được đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức cần thiết khác phù hợp với nhiệm vụ được giao; được nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện phát triển tài năng để phục vụ công an nhân dân.
III. Trách nhiệm của học sinh trường THPT tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan quân đội, công an nhân dân
Trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân, trong đó HS THPT có vai trò quan trọng. Đường lối của Đảng, pháp luật nhà nước và những nguyện vọng chính đáng của tuổi trẻ chỉ có thể được thực hiện bằng những việc làm thiết thực, thể hiện trách nhiệm của công dân và HS trong thời kì mới.
III. Trách nhiệm của học sinh trường THPT tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan quân đội, công an nhân dân
1. Trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
Vì vậy ngoài việc tích cực học tập nâng cao trình độ văn hóa, HS cần phải học tập, hiểu rõ và thực hiện đúng pháp luật nhà nước, trong đó có luật sĩ quan quân đội và luật Công an nhân dân.
III. Trách nhiệm của học sinh trường THPT tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan quân đội, công an nhân dân
1. Trách nhiệm của công dân đối với nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
Thực tiễn cho thấy, pháp luật không chỉ là công cụ quan trọng của nhà nước, mà còn là công cụ chủ yếu của mỗi công dân sử dụng để xây dựng cuộc sống của mình và góp phần vào sự bình yên, trật tự, phát triển của đất nước. HS hiểu, làm theo hiến pháp và pháp luật là lối sống văn minh thể hiện nếp sống đạo đức, kỉ cương của mỗi người.
2. Trách nhiệm của HS THPT:
Trước mắt mỗi người HS có thái độ nghiêm túc trong học tập, hiểu được những nội dung cơ bản của Luật sĩ quan quân đội, Luật Công an nhân dân, góp phần xây dựng hai lực lượng này theo hướng “ Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”
2. Trách nhiệm của HS THPT:
Thông qua việc học tập Luật sĩ quan quân đội và luật công an nhân dân, HS sẽ nắm được nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan quân đội và công an; nắm được điều kiện tuyển chọn, đào tạo bổ sung vào đội ngũ sĩ quan quân đội và lực lượng công an nhân dân. Từ đó biết được phương pháp đăng kí dự tuyển đào tạo để trở thành sĩ quan quân đội và cán bộ, chiến sĩ công an.
2. Trách nhiệm của HS THPT:
Trở thành sĩ quan quân đội nhân dân và công an nhân dân là niềm vinh dự, tự hào của thế hệ trẻ, trong đó có HS THPT.
2. Trách nhiệm của HS THPT:
Để đạt được nguyện vọng của mình, trước hết mỗi HS cần ra sức phấn đấu học tập, rèn luyện để vừ trau dồi, nâng cao những kiến thức cần thiết theo chuyên ngành, làm cơ sở sau khi ra trường sẽ phục vụ ngày càng tốt hơn, đáp ứng đòi hỏi của xã hội; đồng thời phải ra sức học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM, tích cực tìm hiểu về truyền thống yêu nước của dân tộc, truyền thống anh hùng của quân đội nhân dân và công an nhân dân Việt Nam.
2. Trách nhiệm của HS THPT:
Trên cơ sở xác định rõ nguyện vọng phục vụ lâu dài trong lực lượng quân đội, công an, sau khi TN THPT, mỗi HS có thể đăng kí dự thi vào các trường Quân đội hoặc Công an nhân dân.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Trình bày vị trí, chức năng của QĐND?
Câu 2: Hãy nêu nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan QĐND Việt Nam?
Câu 3: Trình bày vị trí, chức năng của Công an nhân dân?
Câu 4: Hãy nêu nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân?
Câu 5: Học sinh THPT phải có trách nhiệm gì để tham gia xây dựng đội ngũ sĩ quan Quân đội và Công an?
 







Các ý kiến mới nhất