Tìm kiếm Bài giảng
Bài 10. Lực đẩy Ác-si-mét

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THƯ VIỆN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Người gửi: Lê Minh Trung Râu
Ngày gửi: 07h:40' 06-12-2021
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 128
Nguồn: THƯ VIỆN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Người gửi: Lê Minh Trung Râu
Ngày gửi: 07h:40' 06-12-2021
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 2 :
Lực đẩy Ác – Si – Mét - Sự nổi
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Viết công thức tính trọng lượng riêng của một chất? Cho biết tên gọi các đại lượng và đơn vị kèm theo trong công thức?
Công thức:
Trong đó : P là trọng lượng (N)
V là thể tích của vật (m3)
d là trọng lượng riêng của chất (N/m3)
VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
Câu hỏi số 1:Đơn vị của lực là gì?
A. N
C. m
B. Pa
D. N/m
Câu hỏi số 2 : dụng cụ dùng để đo lực ?
A. Áp kế
C. nhiệt kế
B. Lực kế
D. Vôn kế
Câu hỏi số 3 : Khi kéo 1 vật theo phương thẳng đứng ngoài không khí ta cần dùng 1 lực có giá trị bằng bao nhiêu ?
A. Fk < P
C. Fk = P/2
B. Fk = 0 ( N )
Câu hỏi số 4 : Thả vật rắn không thấm nước và bình tràn. Thể tích nước tràn ra chính là thể tích của…. ?
A. Bình tràn
C. Vật rắn
B. Tay người thả
D. Bình tràn và vật rắn
Chủ đề 2 :
Lực đẩy Ác – Si – Mét - Sự nổi
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
a)
b)
- Bước 2: Nhúng chìm vật nặng trong nước. Lực kế chỉ P1.
- Bước 1: Dùng lực kế đo trọng lượng P của vật nặng.
* Dụng cụ:
* Tiến hành thí nghiệm:
PHIẾU HỌC TẬP
Hoạt động nhóm
- Trả lời C1
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
* C1:
Khi một vật nhúng chìm trong nước bị nước tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng .
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
(287-212 TCN)
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng .
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng .
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
Lực đẩy Acsimet có phương, chiều như thế nào?
+ Điểm đặt : đặt vào vật
+ Phương, chiều : phương thẳng đứng, chiều
hướng từ dưới lên
Lực đẩy Ác-si-mét của chất khí
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước. Tại sao?
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Chủ đề: Áp suất
1. Dự đoán.
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
2. Thí nghiệm kiểm tra.
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
Treo cốc A chưa đựng nước và vật nặng vào lực kế. Lực kế chỉ giá trị P1
Nhúng vật nặng vào bình tràn đựng đầy nước, nước từ bình tràn chảy vào cốc B. lục kế chỉ giá trị P2
Đổ nước từ cốc B vào cốc A. Lực kế chỉ giá trị P1
2. Thí nghiệm kiểm tra
2. Thí nghiệm kiểm tra
P1 là trọng lượng của cốc A và vật nặng
P1
( Khi vật nằm cân bằng thì tổng hợp lực tác dụng nên vật bằng không )
2. Thí nghiệm kiểm tra
P1 là trọng lượng của cốc A và vật nặng
Thể tích nước tràn ra bằng thể tích vật nặng chiếm chỗ
P2 = P1 – FA
P1 = P2 + FA ( 1 )
Đổ nước từ cốc B vào cốc A. Lực kế chỉ giá trị P1
P1 = P2 + Pcl ( 2 )
P1
P2
P1
Từ ( 1 ) và ( 2 ) ta có :
P2 + FA = P2 + Pcl
FA = Pcl
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ ( Pcl )
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
Ta có :
FA = Pcl
Mà Pcl = dcl.Vcl
= dcl. Vcc
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
* Vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng:
Vchất lỏng bị vật chiếm chỗ = Vvật
* Vật không chìm hoàn toàn trong
chất lỏng:
Vchất lỏng bị vật chiếm chỗ = Vphần chìm của vật
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
Sản xuất tầu thủy
Trục vớt tầu bị đắm
Lực đẩy Ác-si-mét của chất khí
khinh khí cầu
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
C5. Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
Nhôm Thép
III. Vận dụng.
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
III. Vận dụng.
C6. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
(Biết dnước=10000N/m3, ddầu=8000N/m3)
Nước
Dầu
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
III. Vận dụng.
C6. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
(Biết dnước=10000N/m3, ddầu=8000N/m3)
Nước
Dầu
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
FA = d.V
FA:
V:
d:
(N/m3)
(m3)
BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Chủ đề: Áp suất
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Học ở nhà:
Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung kiến thức của bài.
Học bài phần kết luận sgk T38.
Làm bài tập C7 SGK và bài tập 10.1 đến 10.16 SBT.
Tìm hiểu thêm các tư liệu và hình ảnh khác có liên quan đến bài học.
Đọc bài 12: Sự nổi
Chân Thành cảm ơn Quý Thầy Cô và Các Em
Lực đẩy Ác – Si – Mét - Sự nổi
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Viết công thức tính trọng lượng riêng của một chất? Cho biết tên gọi các đại lượng và đơn vị kèm theo trong công thức?
Công thức:
Trong đó : P là trọng lượng (N)
V là thể tích của vật (m3)
d là trọng lượng riêng của chất (N/m3)
VIỆT NAM VÔ ĐỊCH
EM TẬP LÀM THỦ MÔN
Câu hỏi số 1:Đơn vị của lực là gì?
A. N
C. m
B. Pa
D. N/m
Câu hỏi số 2 : dụng cụ dùng để đo lực ?
A. Áp kế
C. nhiệt kế
B. Lực kế
D. Vôn kế
Câu hỏi số 3 : Khi kéo 1 vật theo phương thẳng đứng ngoài không khí ta cần dùng 1 lực có giá trị bằng bao nhiêu ?
A. Fk < P
C. Fk = P/2
B. Fk = 0 ( N )
Câu hỏi số 4 : Thả vật rắn không thấm nước và bình tràn. Thể tích nước tràn ra chính là thể tích của…. ?
A. Bình tràn
C. Vật rắn
B. Tay người thả
D. Bình tràn và vật rắn
Chủ đề 2 :
Lực đẩy Ác – Si – Mét - Sự nổi
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
a)
b)
- Bước 2: Nhúng chìm vật nặng trong nước. Lực kế chỉ P1.
- Bước 1: Dùng lực kế đo trọng lượng P của vật nặng.
* Dụng cụ:
* Tiến hành thí nghiệm:
PHIẾU HỌC TẬP
Hoạt động nhóm
- Trả lời C1
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
* C1:
Khi một vật nhúng chìm trong nước bị nước tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng .
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
(287-212 TCN)
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng .
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng .
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
Lực đẩy Acsimet có phương, chiều như thế nào?
+ Điểm đặt : đặt vào vật
+ Phương, chiều : phương thẳng đứng, chiều
hướng từ dưới lên
Lực đẩy Ác-si-mét của chất khí
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
Khi kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước. Tại sao?
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Chủ đề: Áp suất
1. Dự đoán.
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
2. Thí nghiệm kiểm tra.
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
Treo cốc A chưa đựng nước và vật nặng vào lực kế. Lực kế chỉ giá trị P1
Nhúng vật nặng vào bình tràn đựng đầy nước, nước từ bình tràn chảy vào cốc B. lục kế chỉ giá trị P2
Đổ nước từ cốc B vào cốc A. Lực kế chỉ giá trị P1
2. Thí nghiệm kiểm tra
2. Thí nghiệm kiểm tra
P1 là trọng lượng của cốc A và vật nặng
P1
( Khi vật nằm cân bằng thì tổng hợp lực tác dụng nên vật bằng không )
2. Thí nghiệm kiểm tra
P1 là trọng lượng của cốc A và vật nặng
Thể tích nước tràn ra bằng thể tích vật nặng chiếm chỗ
P2 = P1 – FA
P1 = P2 + FA ( 1 )
Đổ nước từ cốc B vào cốc A. Lực kế chỉ giá trị P1
P1 = P2 + Pcl ( 2 )
P1
P2
P1
Từ ( 1 ) và ( 2 ) ta có :
P2 + FA = P2 + Pcl
FA = Pcl
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ ( Pcl )
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
Ta có :
FA = Pcl
Mà Pcl = dcl.Vcl
= dcl. Vcc
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
* Vật chìm hoàn toàn trong chất lỏng:
Vchất lỏng bị vật chiếm chỗ = Vvật
* Vật không chìm hoàn toàn trong
chất lỏng:
Vchất lỏng bị vật chiếm chỗ = Vphần chìm của vật
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
Sản xuất tầu thủy
Trục vớt tầu bị đắm
Lực đẩy Ác-si-mét của chất khí
khinh khí cầu
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
C5. Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
Nhôm Thép
III. Vận dụng.
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
III. Vận dụng.
C6. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
(Biết dnước=10000N/m3, ddầu=8000N/m3)
Nước
Dầu
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
III. Vận dụng.
C6. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi được nhúng chìm vào nước, một thỏi được nhúng chìm vào dầu. Thỏi nào chịu lực đẩy Ác-si-mét lớn hơn?
(Biết dnước=10000N/m3, ddầu=8000N/m3)
Nước
Dầu
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
Nội dung 1: Lực đẩy Ác – Si – Mét
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
FA = d.V
FA:
V:
d:
(N/m3)
(m3)
BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
* Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.
II. Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
I. Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
Chủ đề: Áp suất
1. Dự đoán.
FA = Pchất lỏng bị vật chiếm chỗ
Lực này gọi là lực đẩy Ácsimét.( )
2. Thí nghiệm kiểm tra.
FA = d.V
3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
FA: độ lớn của lực đẩy Acsimet.(N)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng.(N/m3)
V: thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.(m3)
Học ở nhà:
Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện nội dung kiến thức của bài.
Học bài phần kết luận sgk T38.
Làm bài tập C7 SGK và bài tập 10.1 đến 10.16 SBT.
Tìm hiểu thêm các tư liệu và hình ảnh khác có liên quan đến bài học.
Đọc bài 12: Sự nổi
Chân Thành cảm ơn Quý Thầy Cô và Các Em
 









Các ý kiến mới nhất