Bài 17. Lực hấp dẫn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bach Lien
Ngày gửi: 19h:58' 27-12-2007
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 604
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Bach Lien
Ngày gửi: 19h:58' 27-12-2007
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 604
Số lượt thích:
0 người
Về dự hội giảng môn vật lý lớp 10a1
? trường thpt Yên mô A
Giáo viên thực hiện: Đặng Thanh.
Trường thpt yên mô A
Bộ môn: Vật lý
Giáo viên : Đặng Thanh
Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Phát biểu Định luật III NiuTơn.
Câu 2. Sự giống và khác nhau giữa hai lực trực đối và hai lực cân bằng.
Câu 3. Một vật A đặt trên mặt bàn
nằm ngang. Có những lực nào tác
dụng vào vật, vào bàn? Chỉ ra cặp
lực trực đối, cặp lực cân bằng.
Câu 4. Tính chất của gia tốc trọng trường của vật rơi tự do ?
Câu 5. Hình nào trong số các hình dưới đây minh hoạ đúng định luật III Niu Tơn.
Kiểm tra bài cũ
Tiết 23. bài 17:
Lực hấp dẫn
Bài mới :
Tại sao khi thả một vật, nó lại rơi xuống đất?
Táo rụng, nhưng mặt trăng không rơi
Chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời
R
m1
m2
I. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
Lc hp dn gia hai vt (Coi nh cht iĨm) t lƯ thun víi tch cđa hai khi lỵng cđa chĩng v t lƯ nghch víi bnh phng khong cch gia chĩng.
1. Nội dung định luật:
R
m1
m2
I. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
Trong đó : Fhd : Lực hấp dẫn (N).
m1, m2 : Khối lượng của vật (kg).
R : Khoảng cách giữa hai chất điểm ( m ).
G : Hằng số hấp dẫn ; G ? 6,67.10-11 Nm2/ kg2.
2. Biểu thức:
Thí nghiệm của Ca- ven- đi ? sơ: Dùng một cân soắn rất nhạy để đo lực hấp dẫn giữa hai quả cầu, từ đó xác định được G
C1
Vì sao ta không nhận thấy lực hấp dẫn giữa các vật thể thông thường ?
Vỡ h?ng s? h?p d?n G l r?t nh?,
M :
Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và Mặt Trăng
Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và Trái Đất
Lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất
II. TRỌNG LỰC
1) Định nghĩa :
Trng lc l lc hp dn do tri t tc dơng ln mt vt.
m
M
II. TRỌNG LỰC
2) Gia tốc rơi tự do :
- Khi thả rơi một vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất thì trọng lực P tác dụng lên vật là :
- Lực này truyền cho vật m gia tốc rơi tự do g. Theo định luật II Newton, ta có :
P = mg (2)
II. TRỌNG LỰC
2) Gia tốc rơi tự do :
- Từ (1) và (2), ta có :
m
M
O
II. TRỌNG LỰC
2) Gia tốc rơi tự do :
- Khi h << R, ta có :
O
h
III. TRƯỜNG HẤP DẪN, TRƯỜNG TRỌNG LỰC
1) Trường hấp dẫn :
Xung quanh mỗi vật đều có một trường gọi là trường hấp dẫn
III. TRƯỜNG HẤP DẪN, TRƯỜNG TRỌNG LỰC
2) Trường trọng lực :
Trường hấp dẫn do trái đất gây ra xung quanh nó gọi là trường trọng lực.
1. Nội dung:
Củng cố, vận dụng
I. Định luật vạn vật hấp dẫn.
2. Biểu thức:
II. Trọng lực.
1. Định nghĩa trọng lực:
2. Biểu thức của gia tốc rơi tự do:
III. Trường hấp dẫn, trường trọng lực.
1. Trường hấp dẫn :
2. trường trọng lực:
Củng cố, vận dụng
Tính lực hấp dẫn giữa hai tàu thuỷ; mỗi tàu có khối lượng 100 000 tấn khi chúng ở cách nhau 0,5 km. Lực đó có làm chúng tiến lại gần nhau không? Giải thích ?
Câu 1:
* Theo định luật vạn vật hấp dẫn suy ra :F = 2,7 N
* Lực này không làm cho chúng tiến lại gần nhau được.
* Vì lực này quá nhỏ so với nhiều lực khác tác dụng vào tàu như: Lực của sóng gió, lực cản của nước... , nên nó không làm cho hai tàu gần nhau được.
Vì sao ta thường chỉ chú ý đến trường hấp dẫn xung quanh những vật thể có khối lượng rất lớn (Mặt Trời, Trái Đất...) ?
Câu 2
Vì với những vật thể có khối lượng nhỏ thì lực hấp dẫn là rất nhỏ nên trường hấp dẫn của nó là không đáng kể.
A. Hai lực này cùng phương, cùng chiều.
B. Hai lực này cùng phương, ngược chiều nhau.
Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất ?
Câu 3
C. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
D. Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.
Bài tập về nhà
BT :?.
Xin chân thành cám ơn
cá cthầy cô đã đến dự giờ
Kính chúc các thầy cô mạnh khoẻ, hạnh phúc.
? trường thpt Yên mô A
Giáo viên thực hiện: Đặng Thanh.
Trường thpt yên mô A
Bộ môn: Vật lý
Giáo viên : Đặng Thanh
Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Phát biểu Định luật III NiuTơn.
Câu 2. Sự giống và khác nhau giữa hai lực trực đối và hai lực cân bằng.
Câu 3. Một vật A đặt trên mặt bàn
nằm ngang. Có những lực nào tác
dụng vào vật, vào bàn? Chỉ ra cặp
lực trực đối, cặp lực cân bằng.
Câu 4. Tính chất của gia tốc trọng trường của vật rơi tự do ?
Câu 5. Hình nào trong số các hình dưới đây minh hoạ đúng định luật III Niu Tơn.
Kiểm tra bài cũ
Tiết 23. bài 17:
Lực hấp dẫn
Bài mới :
Tại sao khi thả một vật, nó lại rơi xuống đất?
Táo rụng, nhưng mặt trăng không rơi
Chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời
R
m1
m2
I. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
Lc hp dn gia hai vt (Coi nh cht iĨm) t lƯ thun víi tch cđa hai khi lỵng cđa chĩng v t lƯ nghch víi bnh phng khong cch gia chĩng.
1. Nội dung định luật:
R
m1
m2
I. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
Trong đó : Fhd : Lực hấp dẫn (N).
m1, m2 : Khối lượng của vật (kg).
R : Khoảng cách giữa hai chất điểm ( m ).
G : Hằng số hấp dẫn ; G ? 6,67.10-11 Nm2/ kg2.
2. Biểu thức:
Thí nghiệm của Ca- ven- đi ? sơ: Dùng một cân soắn rất nhạy để đo lực hấp dẫn giữa hai quả cầu, từ đó xác định được G
C1
Vì sao ta không nhận thấy lực hấp dẫn giữa các vật thể thông thường ?
Vỡ h?ng s? h?p d?n G l r?t nh?,
M :
Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và Mặt Trăng
Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và Trái Đất
Lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và Trái Đất
II. TRỌNG LỰC
1) Định nghĩa :
Trng lc l lc hp dn do tri t tc dơng ln mt vt.
m
M
II. TRỌNG LỰC
2) Gia tốc rơi tự do :
- Khi thả rơi một vật có khối lượng m ở độ cao h so với mặt đất thì trọng lực P tác dụng lên vật là :
- Lực này truyền cho vật m gia tốc rơi tự do g. Theo định luật II Newton, ta có :
P = mg (2)
II. TRỌNG LỰC
2) Gia tốc rơi tự do :
- Từ (1) và (2), ta có :
m
M
O
II. TRỌNG LỰC
2) Gia tốc rơi tự do :
- Khi h << R, ta có :
O
h
III. TRƯỜNG HẤP DẪN, TRƯỜNG TRỌNG LỰC
1) Trường hấp dẫn :
Xung quanh mỗi vật đều có một trường gọi là trường hấp dẫn
III. TRƯỜNG HẤP DẪN, TRƯỜNG TRỌNG LỰC
2) Trường trọng lực :
Trường hấp dẫn do trái đất gây ra xung quanh nó gọi là trường trọng lực.
1. Nội dung:
Củng cố, vận dụng
I. Định luật vạn vật hấp dẫn.
2. Biểu thức:
II. Trọng lực.
1. Định nghĩa trọng lực:
2. Biểu thức của gia tốc rơi tự do:
III. Trường hấp dẫn, trường trọng lực.
1. Trường hấp dẫn :
2. trường trọng lực:
Củng cố, vận dụng
Tính lực hấp dẫn giữa hai tàu thuỷ; mỗi tàu có khối lượng 100 000 tấn khi chúng ở cách nhau 0,5 km. Lực đó có làm chúng tiến lại gần nhau không? Giải thích ?
Câu 1:
* Theo định luật vạn vật hấp dẫn suy ra :F = 2,7 N
* Lực này không làm cho chúng tiến lại gần nhau được.
* Vì lực này quá nhỏ so với nhiều lực khác tác dụng vào tàu như: Lực của sóng gió, lực cản của nước... , nên nó không làm cho hai tàu gần nhau được.
Vì sao ta thường chỉ chú ý đến trường hấp dẫn xung quanh những vật thể có khối lượng rất lớn (Mặt Trời, Trái Đất...) ?
Câu 2
Vì với những vật thể có khối lượng nhỏ thì lực hấp dẫn là rất nhỏ nên trường hấp dẫn của nó là không đáng kể.
A. Hai lực này cùng phương, cùng chiều.
B. Hai lực này cùng phương, ngược chiều nhau.
Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trăng và do Mặt Trăng tác dụng lên Trái Đất ?
Câu 3
C. Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn.
D. Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau.
Bài tập về nhà
BT :?.
Xin chân thành cám ơn
cá cthầy cô đã đến dự giờ
Kính chúc các thầy cô mạnh khoẻ, hạnh phúc.
 







Các ý kiến mới nhất