Tìm kiếm Bài giảng
Bài 14. Lực hướng tâm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:49' 24-11-2020
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 210
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:49' 24-11-2020
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
CÁC EM HỌC SINH DỰ
BÀI DẠY HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu công thức tính lực ma sát trượt ?
1. Công thức:
v?n t?c dài: v = DS/Dt;
V?n t?c gĩc: w = Da/Dt;
- CT ln h?: v = rw.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu công thức vận tốc dài (v), vận tốc góc (w), và gia tốc (a) trong chuyển động tròn đều?
2. Độ lớn gia tốc hướng tâm:
0 x+
Hướng của lực như thế nào với hướng gia tốc?
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
I. LỰC HƯỚNG TÂM (Fht)
1. Định nghĩa:
Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật một gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.
2. Công thức độ lớn:
Fht = maht = mv2/r = mω2r
0 x+
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
I. LỰC HƯỚNG TÂM (Fht)
3. Các ví dụ về Fht:
a. Lực hấp dẫn giữa Trái Đất (M) và Vệ tinh nhân tạo (m) đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất.
v
F
Lực hướng tâm có phải là một loại lực không?
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
0
I. LỰC HƯỚNG TÂM (Fht)
3. Ví dụ:
b. Đặt một vật lên một chiếc bàn quay vật vẫn đứng yên dưới tác dụng các lực cân bằng giữa P và N. Còn lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm, giữ vật đứng yên trên đĩa quay.
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
I. LỰC HƯỚNG TÂM (Fht)
3. Ví dụ:
c. Khi xe qua đoạn đường cong thì mặt đường phải nghiêng về phía tâm cung tròn, để hợp lực của P và N đóng vai trò là lực hướng tâm, giữ cho xe đi an toàn qua đoạn đường cong.
ht
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
I. LỰC HƯỚNG TÂM (Fht)
3. Ví dụ:
d. Người ngồi trên đu quay. Thì hợp lực của P và T đóng vai trò là lực hướng tâm, giữ cho người chơi đu quay ngồi cân bằng và an toàn trên ghế đu.
Ứng dụng lực hướng tâm
Phóng vệ tinh địa tĩnh lên quỹ đạo chuyển động xung quanh Trái Đất
Ứng dụng lực hướng tâm
Dùng vệ tinh để theo dõ thời tiết trên toàn thế gới
Ứng dụng lực hướng tâm
Dùng vệ tinh để theo dõ thời tiết mưa bão ở Việt Nam
Ứng dụng lực hướng tâm
Trong thể thao, làm sân đua xe đạp trong nhà.
Ứng dụng lực hướng tâm
Trong giải trí.
Ứng dụng lực hướng tâm
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
II. CHUYỂN ĐỘNG LI TÂM (giảm tải đọc thêm)
III. Bài tập áp dụng:
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
II. CHUYỂN ĐỘNG LI TÂM (giảm tải đọc thêm)
III. Bài tập áp dụng:
Bài 5 (83sgk): Hình 14.7
Tóm tắt: m = 1200kg,
v = 36km/h = 10m/s,
R = 50m, g = 10m/s2.
y/c: tính áp lực: N=?
Giải: Theo định luật II Niu-ton
Chiếu theo Oy: - Fhl = N – P = - maht
<=> - maht = N - mg => N = mg - maht
= mg – v2/R => N = 9600 (N) => Đáp án: D
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
III. Bài tập áp dụng:
Bài 6 (83sgk): tt: h=R;
R = 6400km, g=10m/s2.
Y/C : v =?,T=?
Giải:Trọng lực là lực hướng tâm,
h=R => r= 2R =2x6400000m.
Có: p = Fht mg = maht => g = v2/r
=> v = rg = 2x6400000x10 =
v = 5656,85 m/s = 5,66km/s
Có: w=2p/T = v/r => T = 2pr/v ≈ 14209324 (s)
h
Bài tập vận dụng (Thêm):
- Một vệ tinh nặng 1tấn, chuyển động tròn đều quanh Trái Đất trên một quỹ đạo có tâm là tâm trái Đất với bán kính 7000 km. Có tốc độ dài của vệ tinh là 7,57km/s. Tính độ lớn lực hướng tâm của vệ tinh?
Giải:
Áp dụng công thức:
Thế số ta được:
a = (7,57.103)2/7000.103 = 8,2m/s2
=> Fht = maht = 1000x8,2 = 8200N
IV.Nhiệm vụ:
Học sinh học bài cũ, làm bài tập, và Xem “Bài 15 chuyển động của vật ném ngang” từ đó cho biết:
1). Quỹ đạo chuyển động của vật dạng gì, được xác định như thế nào?
2). Phân tích vật chuyển động theo phương ngang 0x và theo phương thẳng đứng 0y như thế nào?
CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
CÁC EM HỌC SINH DỰ
BÀI DẠY HÔM NAY
QUÝ THẦY CÔ
CÁC EM HỌC SINH DỰ
BÀI DẠY HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu công thức tính lực ma sát trượt ?
1. Công thức:
v?n t?c dài: v = DS/Dt;
V?n t?c gĩc: w = Da/Dt;
- CT ln h?: v = rw.
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Nêu công thức vận tốc dài (v), vận tốc góc (w), và gia tốc (a) trong chuyển động tròn đều?
2. Độ lớn gia tốc hướng tâm:
0 x+
Hướng của lực như thế nào với hướng gia tốc?
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
I. LỰC HƯỚNG TÂM (Fht)
1. Định nghĩa:
Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật một gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.
2. Công thức độ lớn:
Fht = maht = mv2/r = mω2r
0 x+
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
I. LỰC HƯỚNG TÂM (Fht)
3. Các ví dụ về Fht:
a. Lực hấp dẫn giữa Trái Đất (M) và Vệ tinh nhân tạo (m) đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất.
v
F
Lực hướng tâm có phải là một loại lực không?
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
0
I. LỰC HƯỚNG TÂM (Fht)
3. Ví dụ:
b. Đặt một vật lên một chiếc bàn quay vật vẫn đứng yên dưới tác dụng các lực cân bằng giữa P và N. Còn lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm, giữ vật đứng yên trên đĩa quay.
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
I. LỰC HƯỚNG TÂM (Fht)
3. Ví dụ:
c. Khi xe qua đoạn đường cong thì mặt đường phải nghiêng về phía tâm cung tròn, để hợp lực của P và N đóng vai trò là lực hướng tâm, giữ cho xe đi an toàn qua đoạn đường cong.
ht
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
I. LỰC HƯỚNG TÂM (Fht)
3. Ví dụ:
d. Người ngồi trên đu quay. Thì hợp lực của P và T đóng vai trò là lực hướng tâm, giữ cho người chơi đu quay ngồi cân bằng và an toàn trên ghế đu.
Ứng dụng lực hướng tâm
Phóng vệ tinh địa tĩnh lên quỹ đạo chuyển động xung quanh Trái Đất
Ứng dụng lực hướng tâm
Dùng vệ tinh để theo dõ thời tiết trên toàn thế gới
Ứng dụng lực hướng tâm
Dùng vệ tinh để theo dõ thời tiết mưa bão ở Việt Nam
Ứng dụng lực hướng tâm
Trong thể thao, làm sân đua xe đạp trong nhà.
Ứng dụng lực hướng tâm
Trong giải trí.
Ứng dụng lực hướng tâm
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
II. CHUYỂN ĐỘNG LI TÂM (giảm tải đọc thêm)
III. Bài tập áp dụng:
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
II. CHUYỂN ĐỘNG LI TÂM (giảm tải đọc thêm)
III. Bài tập áp dụng:
Bài 5 (83sgk): Hình 14.7
Tóm tắt: m = 1200kg,
v = 36km/h = 10m/s,
R = 50m, g = 10m/s2.
y/c: tính áp lực: N=?
Giải: Theo định luật II Niu-ton
Chiếu theo Oy: - Fhl = N – P = - maht
<=> - maht = N - mg => N = mg - maht
= mg – v2/R => N = 9600 (N) => Đáp án: D
TIẾT 25 - Bài 14: LỰC HƯỚNG TÂM
III. Bài tập áp dụng:
Bài 6 (83sgk): tt: h=R;
R = 6400km, g=10m/s2.
Y/C : v =?,T=?
Giải:Trọng lực là lực hướng tâm,
h=R => r= 2R =2x6400000m.
Có: p = Fht mg = maht => g = v2/r
=> v = rg = 2x6400000x10 =
v = 5656,85 m/s = 5,66km/s
Có: w=2p/T = v/r => T = 2pr/v ≈ 14209324 (s)
h
Bài tập vận dụng (Thêm):
- Một vệ tinh nặng 1tấn, chuyển động tròn đều quanh Trái Đất trên một quỹ đạo có tâm là tâm trái Đất với bán kính 7000 km. Có tốc độ dài của vệ tinh là 7,57km/s. Tính độ lớn lực hướng tâm của vệ tinh?
Giải:
Áp dụng công thức:
Thế số ta được:
a = (7,57.103)2/7000.103 = 8,2m/s2
=> Fht = maht = 1000x8,2 = 8200N
IV.Nhiệm vụ:
Học sinh học bài cũ, làm bài tập, và Xem “Bài 15 chuyển động của vật ném ngang” từ đó cho biết:
1). Quỹ đạo chuyển động của vật dạng gì, được xác định như thế nào?
2). Phân tích vật chuyển động theo phương ngang 0x và theo phương thẳng đứng 0y như thế nào?
CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
CÁC EM HỌC SINH DỰ
BÀI DẠY HÔM NAY
 









Các ý kiến mới nhất