Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

BÀI 6 LỰC MA SÁT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM VĂN TOÀN
Ngày gửi: 09h:41' 07-11-2020
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
VỀ VỚI TIẾT HỌC VẬT LÝ HÔM NAY!
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN CƯ JÚT
TRƯỜNG THCS PHAN ĐÌNH PHÙNG
Tâm Thắng, ngày 12 tháng 10 năm 2019
Bài 6: LỰC MA SÁT
CÂU HỎI
Sự khác nhau cơ bản giữa trục bánh xe bò ngày xưa và trục bánh xe đạp, trục bánh xe ôtô ngày nay?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
Thí nghiệm:
Dùng lực kế để đo lực tác dụng lên một xe lăn và kéo cho xe chuyển động trên mặt bàn trong hai trường hợp sau.
- Trong hai cách đặt xe như ở hình a và hình b, cách đặt xe nào cần một lực kéo nhỏ hơn? Vì sao?
- Cái gì đã tác dụng lực làm cản trở chuyển động của xe trong hai trường hợp?
Trên hình b cần lực kéo nhỏ hơn vì có bánh xe.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
1. Lực ma sát trượt.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
- Lực ma sát sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
- Lực ma sát sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
- Lực ma sát sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
* So sánh cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.
- Lực ma sát sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
 
BÀI 6: LỰC MA SÁT
3. Lực ma sát nghỉ.
- Thí nghiệm: Móc lực kế vào một vật nặng đặt trên mặt bàn rồi kéo từ từ lực kế theo phương nằm ngang (Hình 6.2). Đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng còn chưa chuyển động.
* So sánh cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.
 
- Lực ma sát sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
Fk
Fms
BÀI 6: LỰC MA SÁT
BÀI 6: LỰC MA SÁT
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
Fmsn= Fk
- Về mặt độ lớn.
3. Lực ma sát nghỉ.
* So sánh cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.
 
- Lực ma sát sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
BÀI 6: LỰC MA SÁT
3. Lực ma sát nghỉ.
* So sánh cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.
 
- Lực ma sát sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
Fmsn= Fk
- Về mặt độ lớn.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
3. Lực ma sát nghỉ.
* So sánh cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.
 
- Lực ma sát sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
Fmsn= Fk
- Về mặt độ lớn.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
II. Lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật.
1. Lực ma sát có thể có hại
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
Fmsn= Fk
- Về mặt độ lớn:
3. Lực ma sát nghỉ.
* So sánh cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.
 
- Lực ma sát sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
C6. Hãy nêu tác hại của lực ma sát và các biện pháp làm giảm lực ma sát trong các trường hợp sau:
Biện pháp: Tra dầu mỡ thường xuyên
Tác hại: Fmst xuất hiện ở ổ bi và trục khi bị rỉ, làm mòn bi, trục
Biện pháp: Fmst bằng Fmsl
Tác hại: Fmst làm mòn xích, răng đĩa, nóng vật, đạp xe thấy nặng
Biện pháp: Gắn ổ bi mới, tra dầu mỡ vào ổ bi, ổ trục.
Tác hại: Fmst cản trở chuyển động của thùng, làm mòn thùng, làm nóng thùng.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
BÀI 6: LỰC MA SÁT
a. Tác hại.
- Làm mòn, nóng các bộ phận máy móc.
- Cản trở chuyển động của vật.
b. Cách khắc phục.
- Tra dầu mỡ vào các bộ phận máy móc.
- Thay ổ bi mới, (Thay Fmst bằng Fmsl)
3. Lực ma sát nghỉ.
* So sánh cường độ của lực ma sát trượt và lực ma sát lăn.
 
- Lực ma sát sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.
2. Lực ma sát lăn.
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.
1. Lực ma sát trượt.
I. Khi nào có lực ma sát?
II. Lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật.
1. Lực ma sát có thể có hại
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.
Fmsn= Fk
- Về mặt độ lớn:
Lợi ích: Làm phấn bám được lên bảng, giúp con người cầm được các vật.
Cách làm tăng: Tăng độ nhám bề mặt tiếp xúc giữa bảng và viên phấn.
Lợi ích: Làm vít và ốc giữ chặt vào nhau, làm nóng chỗ tiếp xúc để diêm cháy.
Cách làm tăng: Tạo ren cho ốc và vít, làm nhám bề mặt vỏ bao diêm và que diêm.
Lợi ích: Làm ô tô dừng lại và di chuyển được ở trên đường một cách an toàn.
Cách làm tăng: Tạo rãnh cho lốp xe, làm phanh cho xe.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
Viết bảng
Bulông (vít và ốc)
Ôtô phanh gấp
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
1. Lực ma sát có thể có hại.
- Làm mòn, nóng các bộ phận máy móc.
II. Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật.
a. Lợi ích.
- Cản trở chuyển động của vật.
b. Cách khắc phục.
- Tra dầu mỡ vào các bộ phận máy móc.
2. Lực ma sát có thể có ích.
a. Tác hại.
- Khi cần mài mòn, giữ vật đứng yên, làm nóng các vật.
- Giúp con người, mọi vật chuyển động và hoạt động bình thường.
- Giúp các bộ phận máy móc gắn kết được với nhau.
b. Cách làm tăng ma sát.
- Tăng độ nhám bề mặt tiếp xúc, thay đổi chất liệu tiếp xúc, tăng trọng lượng của vật.
- Thay ổ bi mới, (Thay Fmst bằng Fmsl)
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
1. Lực ma sát có thể có hại.
- Làm mòn, nóng các bộ phận máy móc.
II. Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật.
a. Lợi ích.
- Cản trở chuyển động của vật.
b. Cách khắc phục.
- Tra dầu mỡ vào các bộ phận máy móc.
- Lắp ổ bi, (Thay Fmst bằng Fmsl).
2. Lực ma sát có thể có ích.
a. Tác hại.
- Khi cần mài mòn, giữ vật đứng yên, làm nóng các vật.
- Giúp con người, mọi vật chuyển động và hoạt động bình thường.
- Giúp các bộ phận máy móc gắn kết được với nhau.
b. Cách làm tăng ma sát.
- Tăng độ nhám bề mặt tiếp xúc, thay đổi chất liệu tiếp xúc, tăng trọng lượng của vật.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
1. Lực ma sát có thể có hại.
- Làm mòn, nóng các bộ phận máy móc.
II. Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật.
a. Lợi ích.
- Cản trở chuyển động của vật.
b. Cách khắc phục.
- Tra dầu mỡ vào các bộ phận máy móc.
2. Lực ma sát có thể có ích.
a. Tác hại.
- Khi cần mài mòn, giữ vật đứng yên, làm nóng các vật.
- Giúp con người, mọi vật chuyển động và hoạt động bình thường.
- Giúp các bộ phận máy móc gắn kết được với nhau.
b. Cách làm tăng ma sát.
- Tăng độ nhám bề mặt tiếp xúc, thay đổi chất liệu tiếp xúc, tăng trọng lượng của vật.
- Lắp ổ bi, (Thay Fmst bằng Fmsl).
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I. Khi nào có lực ma sát?
1. Lực ma sát có thể có hại.
- Làm mòn, nóng các bộ phận máy móc.
II. Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật.
a. Ích lợi.
- Cản trở chuyển động của vật.
b. Cách khắc phục.
- Tra dầu mỡ vào các bộ phận máy móc.
2. Lực ma sát có thể lợi.
a. Tác hại.
- Khi cần mài mòn, giữ vật đứng yên, làm nóng các vật.
- Giúp con người, mọi vật đi lại và hoạt động bình thường.
- Giúp các bộ phận máy móc gắn kết được với nhau.
b. Cách làm tăng ma sát.
- Tăng độ ráp bề mặt, thay đổi chất liệu tiếp xúc, tăng trọng lượng của vật.
III. Vận dụng.
- Lắp ổ bi, (Thay Fmst bằng Fmsl).

C8. Hãy giải thích các hiện tượng sau và cho biết trong các hiện tượng này ma sát có lợi hay có hại:
Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.
c. Giầy đi mãi đế bị mòn.
e. Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò).
b. Ô tô đi vào chỗ bùn lầy, có khi bánh xe quay tít mà xe không tiến lên được.
Ma sát có lợi
Ma sát có lợi
Ma sát có hại
Ma sát có lợi
BÀI 6: LỰC MA SÁT
C9. Ổ bi có tác dụng gì? Tại sao việc phát minh ra ổ bi lại có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ?
Trả lời
- Ổ bi có tác dụng làm giảm ma sát do thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.
- Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm lực cản lên các vật chuyển động làm cho máy móc hoạt động dễ dàng, hiệu quả cao góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành như động lực học, cơ khí, chế tạo máy…
BÀI 6: LỰC MA SÁT
BÀI 6: LỰC MA SÁT
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
BÀI 6: LỰC MA SÁT
Câu 1: Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.
B. Lực xuất hiện làm mòn đế giầy.
C. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn.
D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.
Câu 2: Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây?
A. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy.
B. Ma sát giữa cốc nước đặt trên mặt bàn với mặt bàn.
C. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe chuyển động.
D. Ma sát giữa má phanh với vành xe khi bóp nhẹ phanh.
Bài tập: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em chọn.
BÀI 6: LỰC MA SÁT
CẢM QUÝ THẦY, CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM ĐÃ THAM GIA
VÀO TIẾT HỌC VẬT LÝ HÔM NAY!
Ảnh Bác Hồ gặp thiếu nhi các dân tộc!
 
Gửi ý kiến