Bài 13. Lực. Tổng hợp và phân tích lực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:33' 22-10-2010
Dung lượng: 920.5 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:33' 22-10-2010
Dung lượng: 920.5 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT ĐÔNG HÀ
TỔ VẬT LÝ
Năm học 2010 -2011
Dưới tác dụng của 2 lực F1 và F2 chiếc xà lan chuyển động.Ta có thể thay thế 2 lực F1 và F2 bằng 1 lực F mà chiếc xà lan vẫn chuyển động như ban đầu được không?
CHƯƠNG II
ĐỘNG LỰC HỌC
CHẤT ĐIỂM
Bài 13: LỰC. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
1. NHẮC LẠI VỀ LỰC
Mục tiêu
Kiến thức: Nêu được khái niệm lực, cách biểu diễn một vectơ lực.
Kĩ năng: Biểu diễn được vectơ lực tác dụng lên vật.
Khái niệm: Lực là 1 đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây gia tốc cho vật hoặc làm vật biến dạng hoặc gây gia tốc cho vật và làm vật biến dạng.
1. NHẮC LẠI VỀ LỰC
Lực là 1 đại lượng vectơ.
Lực được biểu diễn bằng một vectơ :
Gốc của vectơ là điểm đặt của lực.
Phương và chiều của vectơ là phương và chiều của lực.
Độ dài của vectơ biểu diễn độ lớn của lực (theo một tỉ lệ xích nhất định).
1. NHẮC LẠI VỀ LỰC :
2. TỔNG HỢP LỰC
Bắt buộc
Kiến thức: Nêu được tổng hợp lực là gì, phát biểu được quy tắc tổng hợp lực.
Kĩ năng: Biểu diễn được hợp lực của hai lực thành phần cho trước.
Tự chọn:
Biểu diễn được hợp lực của 3 lực thành phần trở lên.
Mục tiêu
2. TỔNG HỢP LỰC
Dưới tác dụng của 2 lực F1, F2 và dưới tác dụng của lực F thì chiếc xà lan chuyển động như nhau.
Ta có thể thay thế 2 lực F1 và F2 bằng 1 lực F. Đây được gọi là phép tổng hợp lực.
Lực thay thế gọi là hợp lực. Các lực được thay thế gọi là lực thành phần
2. TỔNG HỢP LỰC
Muc tiêu:
Bắt buộc
Kiến thức: Nêu được tổng hợp lực là gì, phát biểu được quy tắc tổng hợp lực.
Kĩ năng: Biểu diễn được hợp lực của hai lực thành phần cho trước.
Tự chọn:
Biểu diễn được hợp lực của 3 lực thành phần trở lên.
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
THÍ NGHIỆM
( dụng cụ: 2 lực kế, lò xo, bảng, thước bút )
ĐỌC TÀI LIỆU,
QUAN SÁT
( SGK, sách tham khảo, quan sát hình ảnh )
VẬN DỤNG
( áp dụng các kiến thức đã biết )
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
Quy tắc tổng hợp lực:
Hợp lực của hai lực đồng quy được biểu diễn bằng đường chéo (kẻ từ điểm đồng quy) của hình bình hành mà hai cạnh là những vectơ biểu diễn hai lực thành phần.
(Quy tắc hình bình hành )
Quy tắc đa giác:
O
Tổng hợp lực của 3 lực trở lên theo quy tắc hình bình hành:
O
O
Tổng hợp lực của 3 lực trở lên theo quy tắc đa giác
3. PHÂN TÍCH LỰC
Muc tiêu:
Kiến thức: Nêu được phép phân tích lực là gì, phương pháp phân tích 1 lực thành 2 lực.
Kĩ năng: Phân tích được 1 lực thành 2 lực.
Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời và gây hiệu quả giống hệt như lực ấy.
Phép phân tích lực tuân theo quy tắc hình bình hành.
3. PHÂN TÍCH LỰC
3. PHÂN TÍCH LỰC
Ví dụ:
Bài 2 (SGK Trang 63)
Cho hai lực đồng quy có độ lớn
F1 = F2 = 20N.
Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc = 00, 600, 900, 1200, 1800.
- Vẽ hình biểu diễn cho mỗi trường hợp.
- Nhận xét về ảnh hưởng của góc đối với độ lớn của hợp lực.
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Khi = 00
F = F1 + F2
= 20 + 20 = 40N
Khi = 600
VẬN DỤNG
0
H
Khi = 900
VẬN DỤNG
Khi = 1200
VẬN DỤNG
Khi = 1800
F = 0 N
VẬN DỤNG
Nhận xét :
Với F1 và F2 không đổi, khi tăng dần thì F giảm dần.
Nhận xét :
Với F1 và F2 không đổi, khi giảm dần thì F tăng dần.
Bài tập số 4 (SGK)
Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc 1200 (Hình vẽ). Tìm hợp lực của chúng.
Phiếu học tập (chuẩn bị bài mới)
+ Quan niệm của Arixtốt và quan niệm của Galilê về chuyển động của các vật.
+ Nội dung định luật I Niutơn.
+ Ý nghĩa của định luật I Niutơn.
Xin cảm ơn các thầy giáo,cô giáo đến dự giờ học vật lý lớp 10A11
Chúc các thầy cô mạnh khỏe, thành đạt, hạnh phúc và
các em học sinh học tập tốt.
1. Dưới tác dụng của lực, vật sẽ:
A. Chuyển động.
B. Dứng yên.
C. Thay đổi vận tốc hoặc bị biến dạng.
D. Chỉ có thể thay đổi vận tốc.
2. M?t l?c cú th? phõn tớch thnh:
A. Tối đa 2 lực.
D. Vô số lực.
B.Tối đa 3 lực.
C. Tối đa 4 lực
3. Cho hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực
A. 1N.
D. 25N.
B. 2N.
C. 15N.
TỔ VẬT LÝ
Năm học 2010 -2011
Dưới tác dụng của 2 lực F1 và F2 chiếc xà lan chuyển động.Ta có thể thay thế 2 lực F1 và F2 bằng 1 lực F mà chiếc xà lan vẫn chuyển động như ban đầu được không?
CHƯƠNG II
ĐỘNG LỰC HỌC
CHẤT ĐIỂM
Bài 13: LỰC. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC
1. NHẮC LẠI VỀ LỰC
Mục tiêu
Kiến thức: Nêu được khái niệm lực, cách biểu diễn một vectơ lực.
Kĩ năng: Biểu diễn được vectơ lực tác dụng lên vật.
Khái niệm: Lực là 1 đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây gia tốc cho vật hoặc làm vật biến dạng hoặc gây gia tốc cho vật và làm vật biến dạng.
1. NHẮC LẠI VỀ LỰC
Lực là 1 đại lượng vectơ.
Lực được biểu diễn bằng một vectơ :
Gốc của vectơ là điểm đặt của lực.
Phương và chiều của vectơ là phương và chiều của lực.
Độ dài của vectơ biểu diễn độ lớn của lực (theo một tỉ lệ xích nhất định).
1. NHẮC LẠI VỀ LỰC :
2. TỔNG HỢP LỰC
Bắt buộc
Kiến thức: Nêu được tổng hợp lực là gì, phát biểu được quy tắc tổng hợp lực.
Kĩ năng: Biểu diễn được hợp lực của hai lực thành phần cho trước.
Tự chọn:
Biểu diễn được hợp lực của 3 lực thành phần trở lên.
Mục tiêu
2. TỔNG HỢP LỰC
Dưới tác dụng của 2 lực F1, F2 và dưới tác dụng của lực F thì chiếc xà lan chuyển động như nhau.
Ta có thể thay thế 2 lực F1 và F2 bằng 1 lực F. Đây được gọi là phép tổng hợp lực.
Lực thay thế gọi là hợp lực. Các lực được thay thế gọi là lực thành phần
2. TỔNG HỢP LỰC
Muc tiêu:
Bắt buộc
Kiến thức: Nêu được tổng hợp lực là gì, phát biểu được quy tắc tổng hợp lực.
Kĩ năng: Biểu diễn được hợp lực của hai lực thành phần cho trước.
Tự chọn:
Biểu diễn được hợp lực của 3 lực thành phần trở lên.
HOẠT ĐỘNG THEO NHÓM
THÍ NGHIỆM
( dụng cụ: 2 lực kế, lò xo, bảng, thước bút )
ĐỌC TÀI LIỆU,
QUAN SÁT
( SGK, sách tham khảo, quan sát hình ảnh )
VẬN DỤNG
( áp dụng các kiến thức đã biết )
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
A
O
B
2. TỔNG HỢP LỰC
Thí nghiệm
Quy tắc tổng hợp lực:
Hợp lực của hai lực đồng quy được biểu diễn bằng đường chéo (kẻ từ điểm đồng quy) của hình bình hành mà hai cạnh là những vectơ biểu diễn hai lực thành phần.
(Quy tắc hình bình hành )
Quy tắc đa giác:
O
Tổng hợp lực của 3 lực trở lên theo quy tắc hình bình hành:
O
O
Tổng hợp lực của 3 lực trở lên theo quy tắc đa giác
3. PHÂN TÍCH LỰC
Muc tiêu:
Kiến thức: Nêu được phép phân tích lực là gì, phương pháp phân tích 1 lực thành 2 lực.
Kĩ năng: Phân tích được 1 lực thành 2 lực.
Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực tác dụng đồng thời và gây hiệu quả giống hệt như lực ấy.
Phép phân tích lực tuân theo quy tắc hình bình hành.
3. PHÂN TÍCH LỰC
3. PHÂN TÍCH LỰC
Ví dụ:
Bài 2 (SGK Trang 63)
Cho hai lực đồng quy có độ lớn
F1 = F2 = 20N.
Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc = 00, 600, 900, 1200, 1800.
- Vẽ hình biểu diễn cho mỗi trường hợp.
- Nhận xét về ảnh hưởng của góc đối với độ lớn của hợp lực.
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Khi = 00
F = F1 + F2
= 20 + 20 = 40N
Khi = 600
VẬN DỤNG
0
H
Khi = 900
VẬN DỤNG
Khi = 1200
VẬN DỤNG
Khi = 1800
F = 0 N
VẬN DỤNG
Nhận xét :
Với F1 và F2 không đổi, khi tăng dần thì F giảm dần.
Nhận xét :
Với F1 và F2 không đổi, khi giảm dần thì F tăng dần.
Bài tập số 4 (SGK)
Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau và từng đôi một làm thành góc 1200 (Hình vẽ). Tìm hợp lực của chúng.
Phiếu học tập (chuẩn bị bài mới)
+ Quan niệm của Arixtốt và quan niệm của Galilê về chuyển động của các vật.
+ Nội dung định luật I Niutơn.
+ Ý nghĩa của định luật I Niutơn.
Xin cảm ơn các thầy giáo,cô giáo đến dự giờ học vật lý lớp 10A11
Chúc các thầy cô mạnh khỏe, thành đạt, hạnh phúc và
các em học sinh học tập tốt.
1. Dưới tác dụng của lực, vật sẽ:
A. Chuyển động.
B. Dứng yên.
C. Thay đổi vận tốc hoặc bị biến dạng.
D. Chỉ có thể thay đổi vận tốc.
2. M?t l?c cú th? phõn tớch thnh:
A. Tối đa 2 lực.
D. Vô số lực.
B.Tối đa 3 lực.
C. Tối đa 4 lực
3. Cho hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực
A. 1N.
D. 25N.
B. 2N.
C. 15N.
 








Các ý kiến mới nhất