Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:29' 20-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 350
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:29' 20-10-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 350
Số lượt thích:
0 người
TRÖÔØNG THCH CHU VAÊN AN
蓼雲仙
NGÖÕ VAÊN 9
Bài 8 _ Văn bản
(Trích Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
I. Đọc –tìm hiểu chú thích:
1. Đọc.
2. Chú thích.
a. Tác giả:
- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888),
tục gọi là Đồ Chiểu, quê mẹ ở Gia
Định; quê cha ở tỉnh Thừa Thiên –
Huế. Ông là nhà thơ lớn của dân tộc.
- Thơ
ông là bài
ca Chiểu
đạo đức,
Cuộcvăn
đờicủaNguyễn
Đình
là
nhân
nghĩa, sáng,
tiếng cao
nói yêu
cất
tấm gương
đẹp nước
về nhân
lên
cuộclựcđấu
cách,từnghị
và tranh
ý chí, chống
về lòngngoại
yêu
lược,
thành tựu
xuấtkiên
sắc
nước làthương
dânnghệ
và thuật
thái độ
mang
sắc thái
Nam
trung, đậm
bất khuất
trước
kẻ Bộ.
thù.
Tuần 07 Văn bản
Tiết 31,32,33
I. Đọc - tìm hiểu chú thích:
1. Đọc:
2. Chú thích:
a. Tác giả:
b. Tác phẩm:
- “Truyện Lục Vân Tiên” là truyện thơ Nôm, ra đời khoảng đầu những
năm 50 của thế kỉ XIX, gồm 2082 câu lục bát.
- Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” ở phần đầu của
truyện (từ câu 123 đến câu 180).
- Thể loại: truyện Nôm. Kết hợp hai phương thức tự sự và trữ tình.
* Tóm tắt truyện.
* Đoạn
Nga”.
Đoạn trích
trích“Lục
“LụcVân
VânTiên
Tiêncứu
cứuKiều
KiềuNguyệt
Nguyệt
Nga”.
+ Lục
thi,thi,
chàng
đánh
bọn bọn
cướpcướp
cứu được
KiềuKiều
Nguyệt
Nga,
LụcVân
VânTiên
Tiênđiđi
chàng
đánh
cứ được
Nguyệt
nàng
cảm kích
của chàng.diễn
Nga, nàng
cảm tấm
kíchlòng
tấm lòng
của chàng. biến sự việc trong đoạn trích
theo kiểu kết cấu của các truyện truyền thống: người tốt ngặp tai ương,
trắc trở, bị hãm hại và cuối cùng cái thiện chiến thắng cái ác
_ Giá trị tác phẩm:
Nội dung.
- Truyện truyền dạy đạo lí làm người; đề cao nhân nghĩa (lòng
thương người và tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng phò nguy cứu
khốn); thể hiện khát vọng của nhà thơ cũng như của nhân dân
hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời.
Nghệ thuật.
- Kết cấu theo kiểu truyền thống của loại truyện phương Đông
(chương hồi) xoay quanh cuộc đời nhân vật chính.
- Ngôn ngữthơ
Kếtmộc
cấumạc,
này giản
mangdị.tính chất truyện kể hơn là đọc.
Vì thế, Truyện Lục Vân Tiên đã trở thành hình thức
diễn xướng văn hóa dân gian của người dân Nam Bộ
(kể thơ, nói thơ, hát, diễn).
Văn bản
I. Đọc - tìm hiểu chú thích:
1. Đọc:
2. Chú thích:
a. Tác giả:
b. Tác phẩm:
c. Từ khó:
II. Đọc - tìm hiểu văn bản:
1. Hình tượng
Vân Tiên:
1 Lục14
câu đầu: Vân Tiên đánh tan bọn cướp
* Bố cục
2
(Còn lại): Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Văn bản
1. Hình tượng Lục Vân Tiên:
Trangđộc
anhmã
hùng
chống
hảo hán
chọi với bọn
- Lục
Vân ghé
Tiênlạilàbên
chàng
trai dũng- Đơn
cảm,thương
Vân Tiên
đàng,
“Giữa
hung
đường
hăng,
thấytác
sự yêu
bất bằng
tác quái.
chẳng tha”
văn
toàn,làng
hành
hiệp
trượng
Bẻ
câyvõ
làmsong
gậy nhằm
xông
vô cướp
nghĩa.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
- Hành động nhanh, mạnh, dứt khoát,
Trước gây việc dự tại mầy,
đầy dũng mãnh và nghĩa hiệp
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
“Cứu người ra khỏi lao đao buổi này”.
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong.
Tài năng, khí phách “vị nghĩa vong thân” của trang nam nhi thời loạn
Tuần 07 Văn bản
Tiết 31,32,33
1. Hình tượng Lục Vân Tiên:
- Lục Vân Tiên là chàng trai dũng cảm, văn võ song toàn, hành hiệp
trượng nghĩa “vị nghĩa vong thân”. Hành động dũng mãnh đánh cướp
cứu người.
+ Ngôn
mộc mạc, bình dị,
đường
bất bằng
chẳngngữ
tha”
+“Bẻ cây làm “Giữa
gậy nhằm
làngthấy
xôngsự
vô”
mang màu sắc Nam Bộ.
+“Vân Tiên tả đột hữu xông
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” + So sánh.
Tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng trọng nghĩa, vẻ đẹp của
trang dũng tướng theo phong cách văn chương thời xưa _ tài năng,
khí phách “vị nghĩa vong thân” của trang nam nhi thời loạn.
Văn bản
Tuần 07
Tiết 31,32,33
1. Hình tượng Lục Vân Tiên:
- Vân Tiên tìm cách an ủi “ta đã trừ
Dẹp rồi lũ kiến chòm ong,
dòng lâu la” và ân cần hỏi han trọng
Hỏi: “Ai than khóc ở trong xe này?” nghĩa khinh tài, từ tâm, nhân hậu.
Thưa rằng: “Tôi thiệt người ngay,
Sa cơ nên mới lầm tay hung đồ.
Trong xe chật hẹp khôn phô,
Cúi đầu tôi lạy cứu cô tôi cùng.”
Vân Tiên nghe nói động lòng,
Đáp rằng: “Ta đã trừ dòng lâu la.
Khoan khoan ngồi đó chớ ra, - Câu nệ lễ giáo phong kiến trọng lễ
Nàng là phận gái ta là phận trai. nghĩa, đạo lí
Tiểu thơ con gái nhà ai,
Đi đâu nên nỗi mang tai bất kì?
Chẳng hay tên họ là chi?
Khuê môn phận gái việc gì đến đây?
Trước sau chưa hãn dạ nầy,
Hai nàng ai tớ ai thầy nói ra?”
Tuần 07 Văn bản
Tiết 31,32,33
1. Hình tượng Lục Vân Tiên:
… Trước xe quân tử tạm ngồi,
Để cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa.
Chút tôi liễu yếu đào thơ,
Giữa đường lâm phải bụi nhơ đã phần.
Hà Khê qua đó cũng gần,
Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng.
Gặp đây đương lúc giữa đàng,
Của tiền chẳng có, bạc vàng cũng không.
Gẫm câu báo đức thù công,
Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”.
Vân Tiên nghe nói liền cười:
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn.
Nay đà rõ đặng nguồn cơn
Nào ai tính thiệt so hơn làm gì.
Nhớ câu kiến ngãi bất vi,
Văn bản
Tuần 07
Tiết 31,32,33
1. Hình tượng Lục Vân Tiên:
- Lục Vân Tiên là chàng trai dũng cảm, văn võ song toàn, hành hiệp
trượng nghĩa “vị nghĩa vong thân”. Hành động dũng mãnh đánh cướp
cứu người.
+ Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị,
+“Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”
mang màu sắc Nam Bộ.
+“Vân Tiên tả đột hữu xông
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” + So sánh.
Tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng trọng nghĩa, vẻ đẹp của trang
dũng tướng theo phong cách văn chương thời xưa _ tài năng, khí phách
“vị nghĩa vong thân” của trang nam nhi thời loạn.
- Vân Tiên là chàng trai ân cần hào hiệp trước cái thiện, từ tâm nhân hậu,
trọng lễ nghĩa đạo lí.
Ân phần
cần hỏi
angiáo
ủi “Tiểu
thư con
gáingồi
nhà...ai...
bấttrai”
kì?”
+ Có
câuhan,
nệ lễ
“Khoan
khoan
phận
- Vân Tiên là người coi trọng nghĩa khí
Vân
Tiên
khiêm
tốn từđiểm
chối “Nhớ
khi
Nga
muốn
đềnbổn
ơn
+ Người
Chàng
anh
bày
hùng
tỏ quan
nghĩa
hiệp,
mộtNguyệt
hình
câu...
ảnh
anh
đẹp,
hùng”
lí tưởng
mà phận,
tác giảlẽgửi
tự
“Làm
ơn
há dễ
trông
người
ơn”
gắm
nhiên
niềm
của
tin
convà
người
ước
vọng
sống
của
cóhơn
lí
mình.
tưởng.
“Nào
ai
tính
thiệt
so
làmtrả
gì”
Văn bản
Tuần 07
Tiết 31,32,33
2. Hình tượng Kiều Nguyệt Nga:
- Kiều Nguyệt Nga là cô gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức, một
lòng tri ân người đã cứu mình.
+ Lời nói và hành động rất mực đoan trang dịu dàng, khuôn phép: Thưa
rằng, xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa...
+ Cách xưng hô khiêm nhường: Quân tử, tiện thiếp. + Miêu tả nhân vật
+ Nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước, hiếu thảo. qua cử chỉ, hành
Làm con đâu dám cãi cha.
động, lời nói.
Chút tôi liễu yếu đào tơ
Giữa đường lâm phải bụi nhơ đã phần.
+ Trình bày vấn đề rõ ràng, khúc chiết.
- Kiều Nguyệt Nga là cư xử ân tình, có trước có sau Ơn ai một chút
chẳng quên.
- Nguyệt Nga là người ân nghĩa thuỷ chung, tự nguyện gắn bó cuộc đời
với chàng trai khảng khái, hào kiệt.
Vẻ đẹp của người trọng ơn nghĩa, một lòng tri ân người đã cứu mình.
4. Nghệ thuật:
- Miêu tả nhân vật chủ yếu qua cử chỉ, qua
hành động, lời nói.
- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần
với lời ăn tiếng nói thông thường, mang
màu sắc Nam Bộ rõ nét phù hợp với diễn
biến, tình tiết truyện.
5. Ý nghĩa: - Đoạn trích ca ngợi phẩm
chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân
Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành
đạo cứu đời của tác giả.
III. Luyện tập:
Bài tập: Qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga”, với tư cách là người
chịu ơn, Kiều Nguyệt Nga đã bộc lộ những
nét đẹp tâm hồn như thế nào?
* Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” đã bộc
lộ những nét đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga:
- Là cô gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức: qua lời nói, cách xưng
hô với Lục Vân Tiên thật khiêm nhường: “quân tử”, “tiện thiếp”.
- Cách nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước, trình bày vấn đề rõ ràng,
khúc chiết, đáp ứng đầy đủ những điều thăm hỏi ân cần của Lục Vân Tiên:
“Làm con đâu dám cãi cha”, “Chút tôi liễu yếu đào thơ”.
- Thể hiện sự cảm kích, xúc động của mình dành cho Lục Vân Tiên:
“Trước xe quân tử tạm ngồi,
Xin cho tiện thiệp lạy rồi sẽ thưa”.
- Ý thức và chịu ơn rất trọng của Lục Vân Tiên, không chỉ cứu mạng mà
cứu cả cuộc đời trong trắng (còn quí hơn tính mạng)
“Lâm nguy chẳng gặp giải nguy,
Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi”
- Băn khoăn tìm cách trả ơn, dù hiểu rằng đền đáp đến mấy cũng không
đủ:
“Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”
Nét đẹp tâm hồn đó là đã làm cho hình ảnh Kiều Nguyệt Nga chinh
* HS tổ chức buổi triển lãm kết hợp với thuyết trình theo chủ đề: Nét
đẹp của phụ nữ xưa và nay
* HS tìm hiểu về cuộc sống, về những phẩm chất tốt đẹp của người
phụ nữ Việt; so sánh để thấy được nét đặc trưng của phụ nữ ngày nay
và phụ nữ thời xưa.
* HS sáng tạo được những sản phẩm liên quan đến chủ đề như: Bài
viết, vẽ, sưu tầm, sáng tác thơ, văn,...
Tuần 1: Nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin,
lên ý tưởng, triển khai thực hiện: viết bài thuyết
trình, phỏng vấn, sáng tác,…
Tuần 2: Chuẩn bị cho buổi triển lãm, tổ chức triển
lãm trong 2 tiết.
CHỦ ĐỀ:
• Tìm hiểu về cuộc sống, về những
phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ
Việt; so sánh để thấy được nét đặc
trưng của phụ nữ ngày nay và phụ
nữ thời xưa.
Sáng tạo được những sản phẩm
liên quan đến chủ đề như: Bài
viết, vẽ, sưu tầm, sáng tác thơ,
văn,...
Tổ 1, 2
Tổ 3, 4
1. Đối với bài học ở tiết học này:
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện
trong tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên ”.
- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của
hai nhân vật Lục Vân Tiên , Kiều Nguyệt Nga.
- Khuyến khích học sinh tự đọc: Lục Vân Tiên gặp nạn
* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo _ Chủ đề: Người phụ nữ xưa
và nay (Giao việc và phân công)
2. Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Ôn tập giữa HKI: Ôn tập các nội dung cơ bản về các kiến thức
về bảy tuần đầu HKI.
- Hiểu và vận dụng được kiến thức vào làm bài tập và trả lời
câu hỏi.
- Nhận biết và sử dụng được các phương châm hội thoại; lời
dẫn trực tiếp, gián tiếp
蓼雲仙
NGÖÕ VAÊN 9
Bài 8 _ Văn bản
(Trích Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
I. Đọc –tìm hiểu chú thích:
1. Đọc.
2. Chú thích.
a. Tác giả:
- Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888),
tục gọi là Đồ Chiểu, quê mẹ ở Gia
Định; quê cha ở tỉnh Thừa Thiên –
Huế. Ông là nhà thơ lớn của dân tộc.
- Thơ
ông là bài
ca Chiểu
đạo đức,
Cuộcvăn
đờicủaNguyễn
Đình
là
nhân
nghĩa, sáng,
tiếng cao
nói yêu
cất
tấm gương
đẹp nước
về nhân
lên
cuộclựcđấu
cách,từnghị
và tranh
ý chí, chống
về lòngngoại
yêu
lược,
thành tựu
xuấtkiên
sắc
nước làthương
dânnghệ
và thuật
thái độ
mang
sắc thái
Nam
trung, đậm
bất khuất
trước
kẻ Bộ.
thù.
Tuần 07 Văn bản
Tiết 31,32,33
I. Đọc - tìm hiểu chú thích:
1. Đọc:
2. Chú thích:
a. Tác giả:
b. Tác phẩm:
- “Truyện Lục Vân Tiên” là truyện thơ Nôm, ra đời khoảng đầu những
năm 50 của thế kỉ XIX, gồm 2082 câu lục bát.
- Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” ở phần đầu của
truyện (từ câu 123 đến câu 180).
- Thể loại: truyện Nôm. Kết hợp hai phương thức tự sự và trữ tình.
* Tóm tắt truyện.
* Đoạn
Nga”.
Đoạn trích
trích“Lục
“LụcVân
VânTiên
Tiêncứu
cứuKiều
KiềuNguyệt
Nguyệt
Nga”.
+ Lục
thi,thi,
chàng
đánh
bọn bọn
cướpcướp
cứu được
KiềuKiều
Nguyệt
Nga,
LụcVân
VânTiên
Tiênđiđi
chàng
đánh
cứ được
Nguyệt
nàng
cảm kích
của chàng.diễn
Nga, nàng
cảm tấm
kíchlòng
tấm lòng
của chàng. biến sự việc trong đoạn trích
theo kiểu kết cấu của các truyện truyền thống: người tốt ngặp tai ương,
trắc trở, bị hãm hại và cuối cùng cái thiện chiến thắng cái ác
_ Giá trị tác phẩm:
Nội dung.
- Truyện truyền dạy đạo lí làm người; đề cao nhân nghĩa (lòng
thương người và tinh thần nghĩa hiệp, sẵn sàng phò nguy cứu
khốn); thể hiện khát vọng của nhà thơ cũng như của nhân dân
hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời.
Nghệ thuật.
- Kết cấu theo kiểu truyền thống của loại truyện phương Đông
(chương hồi) xoay quanh cuộc đời nhân vật chính.
- Ngôn ngữthơ
Kếtmộc
cấumạc,
này giản
mangdị.tính chất truyện kể hơn là đọc.
Vì thế, Truyện Lục Vân Tiên đã trở thành hình thức
diễn xướng văn hóa dân gian của người dân Nam Bộ
(kể thơ, nói thơ, hát, diễn).
Văn bản
I. Đọc - tìm hiểu chú thích:
1. Đọc:
2. Chú thích:
a. Tác giả:
b. Tác phẩm:
c. Từ khó:
II. Đọc - tìm hiểu văn bản:
1. Hình tượng
Vân Tiên:
1 Lục14
câu đầu: Vân Tiên đánh tan bọn cướp
* Bố cục
2
(Còn lại): Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Văn bản
1. Hình tượng Lục Vân Tiên:
Trangđộc
anhmã
hùng
chống
hảo hán
chọi với bọn
- Lục
Vân ghé
Tiênlạilàbên
chàng
trai dũng- Đơn
cảm,thương
Vân Tiên
đàng,
“Giữa
hung
đường
hăng,
thấytác
sự yêu
bất bằng
tác quái.
chẳng tha”
văn
toàn,làng
hành
hiệp
trượng
Bẻ
câyvõ
làmsong
gậy nhằm
xông
vô cướp
nghĩa.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
- Hành động nhanh, mạnh, dứt khoát,
Trước gây việc dự tại mầy,
đầy dũng mãnh và nghĩa hiệp
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
“Cứu người ra khỏi lao đao buổi này”.
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong.
Tài năng, khí phách “vị nghĩa vong thân” của trang nam nhi thời loạn
Tuần 07 Văn bản
Tiết 31,32,33
1. Hình tượng Lục Vân Tiên:
- Lục Vân Tiên là chàng trai dũng cảm, văn võ song toàn, hành hiệp
trượng nghĩa “vị nghĩa vong thân”. Hành động dũng mãnh đánh cướp
cứu người.
+ Ngôn
mộc mạc, bình dị,
đường
bất bằng
chẳngngữ
tha”
+“Bẻ cây làm “Giữa
gậy nhằm
làngthấy
xôngsự
vô”
mang màu sắc Nam Bộ.
+“Vân Tiên tả đột hữu xông
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” + So sánh.
Tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng trọng nghĩa, vẻ đẹp của
trang dũng tướng theo phong cách văn chương thời xưa _ tài năng,
khí phách “vị nghĩa vong thân” của trang nam nhi thời loạn.
Văn bản
Tuần 07
Tiết 31,32,33
1. Hình tượng Lục Vân Tiên:
- Vân Tiên tìm cách an ủi “ta đã trừ
Dẹp rồi lũ kiến chòm ong,
dòng lâu la” và ân cần hỏi han trọng
Hỏi: “Ai than khóc ở trong xe này?” nghĩa khinh tài, từ tâm, nhân hậu.
Thưa rằng: “Tôi thiệt người ngay,
Sa cơ nên mới lầm tay hung đồ.
Trong xe chật hẹp khôn phô,
Cúi đầu tôi lạy cứu cô tôi cùng.”
Vân Tiên nghe nói động lòng,
Đáp rằng: “Ta đã trừ dòng lâu la.
Khoan khoan ngồi đó chớ ra, - Câu nệ lễ giáo phong kiến trọng lễ
Nàng là phận gái ta là phận trai. nghĩa, đạo lí
Tiểu thơ con gái nhà ai,
Đi đâu nên nỗi mang tai bất kì?
Chẳng hay tên họ là chi?
Khuê môn phận gái việc gì đến đây?
Trước sau chưa hãn dạ nầy,
Hai nàng ai tớ ai thầy nói ra?”
Tuần 07 Văn bản
Tiết 31,32,33
1. Hình tượng Lục Vân Tiên:
… Trước xe quân tử tạm ngồi,
Để cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa.
Chút tôi liễu yếu đào thơ,
Giữa đường lâm phải bụi nhơ đã phần.
Hà Khê qua đó cũng gần,
Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng.
Gặp đây đương lúc giữa đàng,
Của tiền chẳng có, bạc vàng cũng không.
Gẫm câu báo đức thù công,
Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”.
Vân Tiên nghe nói liền cười:
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn.
Nay đà rõ đặng nguồn cơn
Nào ai tính thiệt so hơn làm gì.
Nhớ câu kiến ngãi bất vi,
Văn bản
Tuần 07
Tiết 31,32,33
1. Hình tượng Lục Vân Tiên:
- Lục Vân Tiên là chàng trai dũng cảm, văn võ song toàn, hành hiệp
trượng nghĩa “vị nghĩa vong thân”. Hành động dũng mãnh đánh cướp
cứu người.
+ Ngôn ngữ mộc mạc, bình dị,
+“Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”
mang màu sắc Nam Bộ.
+“Vân Tiên tả đột hữu xông
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” + So sánh.
Tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng trọng nghĩa, vẻ đẹp của trang
dũng tướng theo phong cách văn chương thời xưa _ tài năng, khí phách
“vị nghĩa vong thân” của trang nam nhi thời loạn.
- Vân Tiên là chàng trai ân cần hào hiệp trước cái thiện, từ tâm nhân hậu,
trọng lễ nghĩa đạo lí.
Ân phần
cần hỏi
angiáo
ủi “Tiểu
thư con
gáingồi
nhà...ai...
bấttrai”
kì?”
+ Có
câuhan,
nệ lễ
“Khoan
khoan
phận
- Vân Tiên là người coi trọng nghĩa khí
Vân
Tiên
khiêm
tốn từđiểm
chối “Nhớ
khi
Nga
muốn
đềnbổn
ơn
+ Người
Chàng
anh
bày
hùng
tỏ quan
nghĩa
hiệp,
mộtNguyệt
hình
câu...
ảnh
anh
đẹp,
hùng”
lí tưởng
mà phận,
tác giảlẽgửi
tự
“Làm
ơn
há dễ
trông
người
ơn”
gắm
nhiên
niềm
của
tin
convà
người
ước
vọng
sống
của
cóhơn
lí
mình.
tưởng.
“Nào
ai
tính
thiệt
so
làmtrả
gì”
Văn bản
Tuần 07
Tiết 31,32,33
2. Hình tượng Kiều Nguyệt Nga:
- Kiều Nguyệt Nga là cô gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức, một
lòng tri ân người đã cứu mình.
+ Lời nói và hành động rất mực đoan trang dịu dàng, khuôn phép: Thưa
rằng, xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa...
+ Cách xưng hô khiêm nhường: Quân tử, tiện thiếp. + Miêu tả nhân vật
+ Nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước, hiếu thảo. qua cử chỉ, hành
Làm con đâu dám cãi cha.
động, lời nói.
Chút tôi liễu yếu đào tơ
Giữa đường lâm phải bụi nhơ đã phần.
+ Trình bày vấn đề rõ ràng, khúc chiết.
- Kiều Nguyệt Nga là cư xử ân tình, có trước có sau Ơn ai một chút
chẳng quên.
- Nguyệt Nga là người ân nghĩa thuỷ chung, tự nguyện gắn bó cuộc đời
với chàng trai khảng khái, hào kiệt.
Vẻ đẹp của người trọng ơn nghĩa, một lòng tri ân người đã cứu mình.
4. Nghệ thuật:
- Miêu tả nhân vật chủ yếu qua cử chỉ, qua
hành động, lời nói.
- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần
với lời ăn tiếng nói thông thường, mang
màu sắc Nam Bộ rõ nét phù hợp với diễn
biến, tình tiết truyện.
5. Ý nghĩa: - Đoạn trích ca ngợi phẩm
chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân
Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành
đạo cứu đời của tác giả.
III. Luyện tập:
Bài tập: Qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu
Kiều Nguyệt Nga”, với tư cách là người
chịu ơn, Kiều Nguyệt Nga đã bộc lộ những
nét đẹp tâm hồn như thế nào?
* Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” đã bộc
lộ những nét đẹp tâm hồn của Kiều Nguyệt Nga:
- Là cô gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức: qua lời nói, cách xưng
hô với Lục Vân Tiên thật khiêm nhường: “quân tử”, “tiện thiếp”.
- Cách nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước, trình bày vấn đề rõ ràng,
khúc chiết, đáp ứng đầy đủ những điều thăm hỏi ân cần của Lục Vân Tiên:
“Làm con đâu dám cãi cha”, “Chút tôi liễu yếu đào thơ”.
- Thể hiện sự cảm kích, xúc động của mình dành cho Lục Vân Tiên:
“Trước xe quân tử tạm ngồi,
Xin cho tiện thiệp lạy rồi sẽ thưa”.
- Ý thức và chịu ơn rất trọng của Lục Vân Tiên, không chỉ cứu mạng mà
cứu cả cuộc đời trong trắng (còn quí hơn tính mạng)
“Lâm nguy chẳng gặp giải nguy,
Tiết trăm năm cũng bỏ đi một hồi”
- Băn khoăn tìm cách trả ơn, dù hiểu rằng đền đáp đến mấy cũng không
đủ:
“Lấy chi cho phỉ tấm lòng cùng ngươi”
Nét đẹp tâm hồn đó là đã làm cho hình ảnh Kiều Nguyệt Nga chinh
* HS tổ chức buổi triển lãm kết hợp với thuyết trình theo chủ đề: Nét
đẹp của phụ nữ xưa và nay
* HS tìm hiểu về cuộc sống, về những phẩm chất tốt đẹp của người
phụ nữ Việt; so sánh để thấy được nét đặc trưng của phụ nữ ngày nay
và phụ nữ thời xưa.
* HS sáng tạo được những sản phẩm liên quan đến chủ đề như: Bài
viết, vẽ, sưu tầm, sáng tác thơ, văn,...
Tuần 1: Nghiên cứu tài liệu, tìm kiếm thông tin,
lên ý tưởng, triển khai thực hiện: viết bài thuyết
trình, phỏng vấn, sáng tác,…
Tuần 2: Chuẩn bị cho buổi triển lãm, tổ chức triển
lãm trong 2 tiết.
CHỦ ĐỀ:
• Tìm hiểu về cuộc sống, về những
phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ
Việt; so sánh để thấy được nét đặc
trưng của phụ nữ ngày nay và phụ
nữ thời xưa.
Sáng tạo được những sản phẩm
liên quan đến chủ đề như: Bài
viết, vẽ, sưu tầm, sáng tác thơ,
văn,...
Tổ 1, 2
Tổ 3, 4
1. Đối với bài học ở tiết học này:
- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện
trong tác phẩm “Truyện Lục Vân Tiên ”.
- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của
hai nhân vật Lục Vân Tiên , Kiều Nguyệt Nga.
- Khuyến khích học sinh tự đọc: Lục Vân Tiên gặp nạn
* Hoạt động trải nghiệm sáng tạo _ Chủ đề: Người phụ nữ xưa
và nay (Giao việc và phân công)
2. Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
- Ôn tập giữa HKI: Ôn tập các nội dung cơ bản về các kiến thức
về bảy tuần đầu HKI.
- Hiểu và vận dụng được kiến thức vào làm bài tập và trả lời
câu hỏi.
- Nhận biết và sử dụng được các phương châm hội thoại; lời
dẫn trực tiếp, gián tiếp
 









Các ý kiến mới nhất