Bài 43. Lưu huỳnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 21h:29' 25-03-2010
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 21h:29' 25-03-2010
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em học sinh
Kiểm tra bài cũ
Câu1: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm
Oxi là một chất khí không màu ,không mùi, không vị,nặng hơn không khí. Oxi hoá lỏng ở ……, hoá rắn ở ……..Ở trạng thái lỏng , oxi có màu ……..Tỉ khối hơi của oxi là………..
(1)Xanh da trời đậm (4)-218.7C
(2)Xanh da trời nhạt (5)1.32
(3)-182.98C (6)1.1034
Đáp án
Câu1: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm
Oxi là một chất khí không màu ,không mùi, không vị,nặng hơn không khí. Oxi hoá lỏng ở (3)-182.98C ……, hoá rắn ở … (4)-218.7C …..Ở trạng thái lỏng , oxi có màu … (2)Xanh da trời nhạt …..Tỉ khối hơi của oxi là… (6)1.1034 ……..
Kiểm tra bài cũ
Nguyễn Thị Phương Thảo
ĐHSP Hoá_K8
Bài giảng Hóa học 10
Bài 43 : Lưu huỳnh
(SGK HH10 Nâng cao)
Các mẫu khoáng chứa lưu huỳnh trong tự nhiên
Dạng thù hình là gì? Chúng giống và khác nhau ở điểm nào?Các em đã biết đến những dạng thù hình của những ngtố nào?
Các dạng thù hình của Cacbon
Hai dạng thù hình phổ biến của lưu huỳnh
Lưu huỳnh tà phương (S?)
Lưu huỳnh đơn tà (S?)
2,07g/cm3 , tn/c= 1130C
Nhiệt độ bền : 95,50C
1,96g/cm3 , tn/c= 1190C
Nhiệt độ bền : 95,50C - 1190C
< 95,50C
> 95,50C –> 1190C
Cấu trúc không gian phân tử lưu huỳnh
S
S2
S6,S4
Sn
S8
S8
ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh
>1190C
>1870C
4450C
14000C
17000C
Rắn, vàng
Mạch vòng
Lỏng, vàng
Mạch vòng
Hơi
Vàng da cam
Quánh, nhớt,
nâu đỏ
Mạch chuỗi
Nguyên tố lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn
Z= 16
Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4
Chu kì:3
Nhóm: VIA
Sự phân bố electron của nguyên tử S
3s2
3p4
3s2
3p3
3d1
3s1
3p3
3d2
3d0
Electron ở trạng thái cơ bản
Electron ở trạng thái được kích thích
Nhôm tác dụng với lưu huỳnh
Hidro tác dụng với lưu huỳnh
Kết luận về tính chất hóa học
III. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
Nhà máy sản xuất axit sunfuric
III - ứng dụng của lưu huỳnh
Lưu hóa cao su
Nhà máy cao su Đồng Nai
III - ứng dụng của lưu huỳnh
Chế tạo dược phẩm
Sản xuất diêm
III - ứng dụng của lưu huỳnh
Làm pháo hoa
Thuốc nổ
III - ứng dụng của lưu huỳnh
Làm phân bón
Đèn trong lò vi sóng
IV - Sản xuất lưu huỳnh
1. Phương pháp vật lí
Phương pháp này được dùng để khai thác lưu huỳnh dạng tự do trong lòng đất. Người ta dùng hệ thống thiết bị nén nước siêu nóng (170oC) vào mỏ lưu huỳnh để đẩy lưu huỳnh nóng chảy lên mặt đất (phương pháp Frash).
Hiện nay, hơn 80% khối lượng lưu huỳnh được sản xuất trên Thế Giới bằng phương pháp Frasch
Lưu huỳnh trong tự nhiên
Các tinh thể lưu huỳnh ở suối nước nóng
Wai-o-tapu, New Zealand.
Lưu huỳnh khai thác ở Alberta
Một số quặng sulfide
FeS2
PbS
2. Phương pháp hoá học
Trong công nghiệp luyện kim màu, người ta thu được một lượng lớn sản phẩm phụ là SO2. Trong khí tự nhiên, người ta cũng tách ra được một lượng đáng kể khí H2S. Từ những khí này, điều chế ra lưu huỳnh
a) Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí :
2H2S + O2 ? 2S + 2H2O
b) Dùng H2S khử SO2 :
2H2S + SO2 ? 3S + 2H2O
Phương pháp này cho phép thu hồi trên 90% lượng lưu huỳnh có trong các hợp chất khí thải độc hại SO2 và H2S.
IV - Sản xuất lưu huỳnh
Bài tập củng cố
Bài tập củng cố
Bài 1 : Chọn nội dung ở cột II cho phù hợp với nhiệt độ ở cột I
A-3 ; B-4 ; C-1 ; D-2
Bài tập củng cố
Bài 2 : Cho các phản ứng sau :
1/ Fe + S ? FeS
2/ S + O2 ? SO2
3/ S + 6HNO3 ? H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
4/ 3S + 6NaOH ? 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O
a) S chỉ đóng vai trò chất khử trong các phản ứng sau :
1,3 B. 1,2,3 C. 2,3,4 D. 2,3
b) S chỉ đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng sau :
1,2 B. 2,3 C. 3,4 D. 1
c) S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Bài tập về nhà
Bài tập SGK 1,2,3,4/172
HH10 Nâng cao
Bài tập 5 (H=80%)
See you again
Kiểm tra bài cũ
Câu1: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm
Oxi là một chất khí không màu ,không mùi, không vị,nặng hơn không khí. Oxi hoá lỏng ở ……, hoá rắn ở ……..Ở trạng thái lỏng , oxi có màu ……..Tỉ khối hơi của oxi là………..
(1)Xanh da trời đậm (4)-218.7C
(2)Xanh da trời nhạt (5)1.32
(3)-182.98C (6)1.1034
Đáp án
Câu1: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm
Oxi là một chất khí không màu ,không mùi, không vị,nặng hơn không khí. Oxi hoá lỏng ở (3)-182.98C ……, hoá rắn ở … (4)-218.7C …..Ở trạng thái lỏng , oxi có màu … (2)Xanh da trời nhạt …..Tỉ khối hơi của oxi là… (6)1.1034 ……..
Kiểm tra bài cũ
Nguyễn Thị Phương Thảo
ĐHSP Hoá_K8
Bài giảng Hóa học 10
Bài 43 : Lưu huỳnh
(SGK HH10 Nâng cao)
Các mẫu khoáng chứa lưu huỳnh trong tự nhiên
Dạng thù hình là gì? Chúng giống và khác nhau ở điểm nào?Các em đã biết đến những dạng thù hình của những ngtố nào?
Các dạng thù hình của Cacbon
Hai dạng thù hình phổ biến của lưu huỳnh
Lưu huỳnh tà phương (S?)
Lưu huỳnh đơn tà (S?)
2,07g/cm3 , tn/c= 1130C
Nhiệt độ bền : 95,50C
1,96g/cm3 , tn/c= 1190C
Nhiệt độ bền : 95,50C - 1190C
< 95,50C
> 95,50C –> 1190C
Cấu trúc không gian phân tử lưu huỳnh
S
S2
S6,S4
Sn
S8
S8
ảnh hưởng của nhiệt độ đến cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của lưu huỳnh
>1190C
>1870C
4450C
14000C
17000C
Rắn, vàng
Mạch vòng
Lỏng, vàng
Mạch vòng
Hơi
Vàng da cam
Quánh, nhớt,
nâu đỏ
Mạch chuỗi
Nguyên tố lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn
Z= 16
Cấu hình e: 1s22s22p63s23p4
Chu kì:3
Nhóm: VIA
Sự phân bố electron của nguyên tử S
3s2
3p4
3s2
3p3
3d1
3s1
3p3
3d2
3d0
Electron ở trạng thái cơ bản
Electron ở trạng thái được kích thích
Nhôm tác dụng với lưu huỳnh
Hidro tác dụng với lưu huỳnh
Kết luận về tính chất hóa học
III. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH
Nhà máy sản xuất axit sunfuric
III - ứng dụng của lưu huỳnh
Lưu hóa cao su
Nhà máy cao su Đồng Nai
III - ứng dụng của lưu huỳnh
Chế tạo dược phẩm
Sản xuất diêm
III - ứng dụng của lưu huỳnh
Làm pháo hoa
Thuốc nổ
III - ứng dụng của lưu huỳnh
Làm phân bón
Đèn trong lò vi sóng
IV - Sản xuất lưu huỳnh
1. Phương pháp vật lí
Phương pháp này được dùng để khai thác lưu huỳnh dạng tự do trong lòng đất. Người ta dùng hệ thống thiết bị nén nước siêu nóng (170oC) vào mỏ lưu huỳnh để đẩy lưu huỳnh nóng chảy lên mặt đất (phương pháp Frash).
Hiện nay, hơn 80% khối lượng lưu huỳnh được sản xuất trên Thế Giới bằng phương pháp Frasch
Lưu huỳnh trong tự nhiên
Các tinh thể lưu huỳnh ở suối nước nóng
Wai-o-tapu, New Zealand.
Lưu huỳnh khai thác ở Alberta
Một số quặng sulfide
FeS2
PbS
2. Phương pháp hoá học
Trong công nghiệp luyện kim màu, người ta thu được một lượng lớn sản phẩm phụ là SO2. Trong khí tự nhiên, người ta cũng tách ra được một lượng đáng kể khí H2S. Từ những khí này, điều chế ra lưu huỳnh
a) Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí :
2H2S + O2 ? 2S + 2H2O
b) Dùng H2S khử SO2 :
2H2S + SO2 ? 3S + 2H2O
Phương pháp này cho phép thu hồi trên 90% lượng lưu huỳnh có trong các hợp chất khí thải độc hại SO2 và H2S.
IV - Sản xuất lưu huỳnh
Bài tập củng cố
Bài tập củng cố
Bài 1 : Chọn nội dung ở cột II cho phù hợp với nhiệt độ ở cột I
A-3 ; B-4 ; C-1 ; D-2
Bài tập củng cố
Bài 2 : Cho các phản ứng sau :
1/ Fe + S ? FeS
2/ S + O2 ? SO2
3/ S + 6HNO3 ? H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
4/ 3S + 6NaOH ? 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O
a) S chỉ đóng vai trò chất khử trong các phản ứng sau :
1,3 B. 1,2,3 C. 2,3,4 D. 2,3
b) S chỉ đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng sau :
1,2 B. 2,3 C. 3,4 D. 1
c) S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Bài tập về nhà
Bài tập SGK 1,2,3,4/172
HH10 Nâng cao
Bài tập 5 (H=80%)
See you again
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







