Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tl
Người gửi: Cao Ngọc Sơn
Ngày gửi: 10h:03' 08-10-2024
Dung lượng: 471.4 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Thứ Tư, ngày 25 tháng 9 năm 2024
Toán:
Bài 9: Luyện tập chung
(Tiết 2)

Yêu cầu cần đạt:

1. Kiến thức, kĩ năng: 
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được giá trị của chữ số theo hàng; so sánh được số tự nhiên, phân số; viết được
phân số ở dạng hỗn số; thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, phân số.
- Chuyển đổi được số đo độ dài, khối lượng; giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực:
Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:  - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua
thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận. 
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

1 Tính.

+ =

+ =

- =

- =

=
12 : =

=
=

=
=

10

2 Tính giá trị biểu thức.
a) 35 700 : 50 + 68 46 =
b) (6 : ) - =

714 + 3128
= 3842

(6 ) = =3=

3 Tìm phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp.
a) 3 mm = ? cm
6 cm = ? m
52 cm = ? m
=
kg
?
750 m = km

b) 5 g =

kg ?

c) 2 dm 7 cm =

30 g = ? kg

4 m 35 cm = ? m

? g=
274
963 kg =

?

dm?

tấn

kg

5 kg 680
? g
1 tấn 78 kg =

?

tấn

3 Tìm phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp.

𝟑
𝟓
𝟓
𝟐
a) 3 mm = 𝟏𝟎 cm b) 5 g =
c) 2 dm 7 cm =
𝟏𝟎𝟎𝟎kg
𝟏𝟎dm
𝟑𝟓
𝟑
𝟔
𝟒
6 cm =
m
30 g =
kg
4 m 35 cm = 𝟏𝟎𝟎
m
𝟏𝟎𝟎
𝟏𝟎𝟎
𝟐𝟕𝟒
𝟓𝟐
𝟔𝟖
52 cm =
m
274 g =
kg
5 kg 680 g = 𝟓
kg
𝟏𝟎𝟎
𝟏𝟎𝟎𝟎
𝟏𝟎𝟎
𝟕𝟓
𝟗𝟔𝟑
𝟕𝟖
750 m = 𝟏𝟎𝟎 km
963 kg =
tấn
1 tấn 78 kg = 𝟏
tấn
𝟏𝟎𝟎𝟎
𝟏𝟎𝟎𝟎

4 Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 6 xe, mỗi xe

chở 35 học sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi trung bình mỗi
xe ô tô đó chở bao nhiêu học sinh?

4 Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 6 xe, mỗi xe

chở 35 học sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. Hỏi trung bình mỗi
xe ô tô đó chở bao nhiêu học sinh?
Bài giải:
6 xe ô tô chở được là:
35 6 = 210 (học sinh)
9 xe ô tô chở được là:
40 9 = 360 (học sinh)
Trung bình mỗi xe ô tô đó chở được là:
(210 + 360) : 15 = 38 (học sinh)
Đáp số: 38 học sinh

Kết thúc tiết học
468x90
 
Gửi ý kiến