Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các bài Luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng
Ngày gửi: 16h:33' 01-12-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích: 0 người
Bài giảng hình học 6
Tiết 10 - luyện tập
Người soạn : Nguyễn Văn Hùng
GV trường THCS Thái sơn - Thái Thụy - Thái Bình
Câu 1,Bài 45(sbt /102)Cho M thuộc đoạn thẳng PQ. Biết PM = 2cm, MQ = 3cm. Tính PQ.

Câu 2, Bài 51(sgk/122) Trên một đường thẳng, hãy vẽ ba điểm V,A,T sao cho TA=1cm, VA=2cm,VT=3cm. Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
AM+MB=AB
điểm M nằm giữa hai điểm A và B
một và chỉ một
nằm giữa
I. Kiến thức cơ bản
Tiết 10 - Luyện tập
Kiểm tra bài cũ
điểm M không nằm giữa hai điểm A và B
Câu 3, Điền tiếp vào dấu (.) để được khẳng định đúng:
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
*Hỏi: FM = ?
Bài 2
*Vì M là một điểm của đoạn thẳng EF nên EM + FM = EF.
Thay EM = 4cm, EF = 8cm ta có:
4 + FM = 8
FM = 8 - 4
? FM = 4cm
Vậy FM = 4(cm)
Có EM = FM (=4cm)
*Cho: M thuộc đoạn thẳng EF EM = 4cm, EF = 8cm.
Bài 2: Gọi M là một điểm của đoạn thẳng EF . Biết EM = 4cm, EF = 8cm. Tính độ dài FM?
Gọi M và N là hai điểm nằm giữa hai mút đoạn thẳng AB. Biết AN = BM. So sánh AM và BN. (H.52(sgk))
*Cho : M nằm giữa A và B. N nằm giữa A và B. AN = BM
*Hỏi: So sánh AM và BN?
Bài 3: Bài 49(sgk/121)
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
* Trường hợp 1
Bài 3: *Cho : M nằm giữa A và B. N nằm giữa A và B; AN = BM
*Hỏi: So sánh AM và BN?
Bài 3: Bài 49(sgk/121)
AM = BN
AN + NB = AB
AM + MB = AB
M nằm giữa A và B
N nằm giữa A và B
a, Vì M nằm giữa A và B nên AM + MB = AB (1)
Vì N nằm giữa A và B nên AN + NB = AB (2)
Từ (1) và (2) có: AM + MB=AN + NB
Vậy AM=BN
Bài giải
AM = BN
BM= BN + MN
AN = AM+ MN
M nằm giữa A và N
N nằm giữa M và B
*Cách 2
mà AN = MB ? AM = NB
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
* Trường hợp 1
Bài 3: Bài 49(sgk/121)
Mở rộng: (1). AB=AM+MN+NB (h1)
* Vì M nằm giữa A và B ? AB = AM + MB (2)
* Vì N nằm giữa M và B ? MB = MN + NB (3)
Từ (2) và (3) ? (1) đúng
*Trường hợp 2:
* Mở rộng: AB = AN+NM+MB
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
* AM+MB =AB M nằm giữa A và B. * A,M,B thẳng hàng và AM + MB AB thì M không nằm giữa A và B.
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
2. Dạng 2: Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm.
Bài 51(sgk/122)
T
A
V
.
.
.
1cm
2cm
3cm
Bài 51(sgk/122) *Cho: TA=1cm, VA=2cm, VT=3 cm. *Hỏi : Vẽ T,V,A trên 1 đường thẳng. Điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại.
B1: Vẽ đường thẳng a, lấy T thuộc a.
B3: Vẽ điểm V cách T 3cm cùng phía A đối với điểm T.
B2:Vẽ điểm A cách T 1cm.
Ta có: TA+VA=1+2 = 3cm, mà VT= 3cm ?TA + VA = VT Vậy điểm A nằm giữa 2 điểm V và T.
*Cho TA = 1cm, VA = 2cm, TV = 4cm.
*Hỏi: Trong 3 điểm V,A,T điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
Phương pháp: 1.Tính TA+VA so sánh với TV 2.Tính TA+TV so sánh với VA 3.Tính VA+TV so sánh với TA
2. Dạng 2: Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm.
Bài 51(sgk/122)
T
A
V
.
.
.
1cm
2cm
3cm
2. TA+TV VA
3. VA+TV TA
1. TA+VA TV
*Xét 3 trường hợp có:
Ta có: TA+VA=1+2 = 3cm, mà VT= 3cm ?TA + VA = VT Vậy điểm A nằm giữa 2 điểm V và T.
*Trong 3 điểm V,A,T không có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
*Cho TA = 1cm, VA = 2cm, TV = 4cm.
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
* AM+MB =AB M nằm giữa A và B. * A,M,B thẳng hàng và AM + MB AB thì M không nằm giữa A và B.
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
2. Dạng 2: Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm.
Bài 47(sbt/102) Chọn câu trả lời đúng: Nếu điểm C nằm giữa 2 điểm A và B thì:
a, AB+BC=AC
b, AC+CB=AB
c, BA+AC=BC
Câu trả lời đúng là b.
Đúng khi B nằm giữa A và C
Đúng khi A nằm giữa B và C
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
2. Dạng 2: Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm.
Bài 51(sgk/122)
T
A
V
.
.
.
1cm
2cm
3cm
Bài 48(sgk/121) Em Hà có sợi dây dài 1,25m. Em dùng dây đó đo chiều rộng lớp học. Sau 4 lần căng dây đo liên tiếp thì khoảng cách giữa đầu dây và mép tường còn lại bằng 1/5 độ dài sợi dây. Hỏi chiều rộng lớp học?
3. Bài toán thực tế
*Cho: Đo bề rộng lớp học. Dây đo dài 1,25m. Đo 4 lần, còn khoảng cách bằng 1/5 sợi dây.
*Hỏi: Tính bề rộng lớp học
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
2. Dạng 2: Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm.
Bài 51(sgk/122)
T
A
V
.
.
.
1cm
2cm
3cm
3. Bài toán thực tế
*Cho: Đo bề rộng lớp học. Dây đo dài 1,25m. Đo 4 lần, còn khoảng cách bằng 1/5 sợi dây.
*Hỏi: Tính bề rộng lớp học
Bài 48(sgk/121)
A
M
N
P
Q
B
.
.
.
.
.
.
1,25m
1,25m
1,25m
1,25m
1,25.1/5
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
2. Dạng 2: Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm.
Bài 51(sgk/122)
T
A
V
.
.
.
1cm
2cm
3cm
3. Bài toán thực tế
Bài 48(sgk/121)
*Cho: Đo bề rộng lớp học. Dây đo dài 1,25m. Đo 4 lần, còn khoảng cách bằng 1/5 sợi dây.
*Hỏi: Tính bề rộng lớp học
Nhóm 1; 2: Tính bề rộng lớp học? Nhóm 3; 4: Tính tổng AM+MN+NP+PQ+QB và so sánh với AB.
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
2. Dạng 2: Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm.
Bài 51(sgk/122)
T
A
V
.
.
.
1cm
2cm
3cm
Ta có: TA+VA=1+2 = 3cm, mà VT= 3cm ?TA + VA = VT Vậy điểm A nằm giữa 2 điểm V và T.
3. Bài toán thực tế
Bài 48(sgk/121)
Chiều rộng của lớp học là: 4.1,25 + 0,25 = 5,25(m)
Mở rộng: Từ hình vẽ ta có:
AB=AM+MN+ NP + PQ + QB
1,25.1/5
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
2. Dạng 2: Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm.
Bài 51(sgk/122)
T
A
V
.
.
.
1cm
2cm
3cm
1.Cách tính độ dài đoạn thẳng: +B1:Tìm biểu thức liên hệ giữa đoạn thẳng cần tính với các đoạn thẳng đã biết độ dài nhờ hệ thức tính tổng độ dài. +B2: Thay số tính và kết luận.
2. Nhận biết điểm nằm giữa 2 điểm:
3. Hai cách so sánh 2 đoạn thẳng : C1: Tính độ dài rồi so sánh. C2: Suy luận bằng tổng độ dài. (Đo độ dài rồi dự đoán)
3. Bài toán thực tế
Kiến thức cần nhớ
Vì M thuộc đoạn thẳng PQ nên PM + MQ = PQ. Thay PM = 2cm, MQ = 3cm ta có : PQ = 2 + 3 = 5cm.
1.Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng
II. Bài tập áp dụng
Bài 1: Bài 45(sbt/102)
2. Dạng 2: Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm.
Bài 51(sgk/122)
T
A
V
.
.
.
1cm
2cm
3cm
Ta có: TA+VA=1+2 = 3cm, mà VT= 3cm ?TA + VA = VT Vậy điểm A nằm giữa 2 điểm V và T.
3. Bài toán thực tế
4.Hướng dẫn về nhà
-Xem lại các dạng bài tập đã chữa, nắm cách làm. -BTVN: 44 ;46(sgk/121) và 48(sbt/102): Dạng 1 49(sbt/102); 50(sgk/121): Dạng 2 -HS khá:Bài 48(sbt/102) *Hd: Làm tương tự câu hỏi mở rông bài 51.
Bài 48(sgk/121)
 
Gửi ý kiến