Tìm kiếm Bài giảng
Bài 42. Luyện tập: Dẫn xuất halogen, ancol và phenol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tuyết Nhung
Ngày gửi: 11h:19' 24-05-2020
Dung lượng: 492.8 KB
Số lượt tải: 1277
Nguồn:
Người gửi: Trần Tuyết Nhung
Ngày gửi: 11h:19' 24-05-2020
Dung lượng: 492.8 KB
Số lượt tải: 1277
Số lượt thích:
1 người
(Ngô Thị Phượng)
Luyện Tập:
ANCOL, PHENOL
Tiết 59
Bài 1: Chọn câu đúng (Đ) hoặc sai (S)
Ancol là hợp chất chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no.
Phenol là hợp chất chứa nhóm OH gắn vào mạch nhánh của vòng thơm.
Phân tử ancol không được chứa vòng benzen.
Liên kết O – H ở ancol ít phân cực hơn liên kết O – H ở phenol.
Đ
S
S
Đ
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Bài 2: Cho các chất sau đây, chất nào là ancol, chất nào là phenol ?
C6H5OH (1) C6H5-CH2OH (2)
CH3CHOHCH3 (3) C6H4OH(CH3) (4)
CH2=CH-CH2OH (5) C6H5OCH3 (6)
Các chất ancol là:
Các chất phenol là:
C6H5-CH2OH (2) CH3CHOHCH3 (3)
CH2=CH-CH2OH (5)
C6H5OH (1) C6H4OH(CH3) (4)
So sánh đặc điểm về cấu tạo, tính chất hoá học, điều chế của ancol và phenol
-Phản ứng thế H ở nhóm OH
-Phản ứng thế H của vòng benzen
-Phản ứng thế H ở nhóm OH
-Phản ứng thế nhóm OH
-Phản ứng tách H2O
-Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:
+ T/c riêng của ancol đa chức: + Cu(OH)2
-> Phenol có tính axít yếu ( < H2CO3 )
Anken + H2O
Tinh bột
C6H6 -> C6H5-Br -> C6H5ONa -> C6H5OH
BÀI TẬP
Câu 1: Chất hữu cơ X có đặc điểm: phản ứng với kim loại Na giải phóng khí H2, hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Tên gọi của X là
A. fomandehit. B. propan-1,3-điol.
C. phenol. D. etylen glicol.
Câu 2: Số đồng phân ancol ứng với công thức C3H7OH là
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 3: Phenol không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?
A. Dung dịch NaCl. B. Nước Br2.
C. Dung dịch NaOH. D. Kim loại Na.
BÀI TẬP
Câu 4: Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện
kết tủa trắng. B. kết tủa đỏ nâu.
C. dung dịch màu xanh. D. bọt khí.
Câu 5: Cho các chất: HCl, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, C2H5OH. Số chất phản ứng được với Cu(OH)2 là:
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 6: Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT là C5H12O, tác dụng với CuO đun nóng sinh ra xeton là:
A. 3 B. 5 C. 4 D. 2
BÀI TẬP
Câu 7: Cho các thí nghiệm sau:
(1) cho etanol tác dụng với Na kim loại
(2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói
(3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2
(4) cho phenol tác dụng với HNO3 ( đặc)/H2SO4 (đặc)
(5) cho phenol tác dụng với NaOH
Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol hoặc phenol
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
BÀI TẬP
Câu 8: Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2-CH2OH ; (b) HOCH2-CH2-CH2OH ;
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH ; (d) CH3-CH(OH)-CH2OH ;
(e) CH3-CH2OH ; (f) CH3-O-CH2CH3.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
A. (c), (d), (e). B. (c), (d), (f).
C. (a), (b), (c). D. (a), (c), (d).
BÀI TẬP
Câu 9: Cho 12 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit khí H2 (đkc). Công thức phân tử của X là:
A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. CH3OH. D. C4H9OH
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam hỗn hợp gồm hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của ancol etylic thì thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Công thức của 2 ancol trên là:
A. C2H5OH và C3H7OH B. CH3OH và C2H5OH
C. C3H7OH và C4H9OH D. CH3OH và C3H7OH
Bài 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng dưới đây:
1.
2. Phenol →Natriphenolat→Phenol →2,4,6-tribromphenol
CO2 axit picric
1
2
3
4
5
Metan axetilen etilen ancol etylic anđehit axtic
BÀI TẬP
Bài 6: Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác dụng với Na (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Nếu cho hoàn toàn hỗn hợp trên tác dụng với nước Brom thì thu được 19,86 g kết tủa trắng.
a.Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
b.Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
BÀI TẬP
Bài tập về nhà:
E
CuO, t0
F
+ Cl2
5000C
H2SO4, đặc
≥1700C
A
Ni, t0
B
C
+ NaOH, H2O
t0
CuO, t0
+ H2
D
Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng dưới đây:
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của methanol, người ta thu được 3,584 lít CO2 (đktc) và 3,96 gam H2O.
a.Xác định công thức phân tử của 2 ancol. Hai ancol này có thể có công thức cấu tạo như thế nào?
b.Tính thành phần phần trăm của 2 ancol trong hỗn hợp.
ANCOL, PHENOL
Tiết 59
Bài 1: Chọn câu đúng (Đ) hoặc sai (S)
Ancol là hợp chất chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no.
Phenol là hợp chất chứa nhóm OH gắn vào mạch nhánh của vòng thơm.
Phân tử ancol không được chứa vòng benzen.
Liên kết O – H ở ancol ít phân cực hơn liên kết O – H ở phenol.
Đ
S
S
Đ
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Bài 2: Cho các chất sau đây, chất nào là ancol, chất nào là phenol ?
C6H5OH (1) C6H5-CH2OH (2)
CH3CHOHCH3 (3) C6H4OH(CH3) (4)
CH2=CH-CH2OH (5) C6H5OCH3 (6)
Các chất ancol là:
Các chất phenol là:
C6H5-CH2OH (2) CH3CHOHCH3 (3)
CH2=CH-CH2OH (5)
C6H5OH (1) C6H4OH(CH3) (4)
So sánh đặc điểm về cấu tạo, tính chất hoá học, điều chế của ancol và phenol
-Phản ứng thế H ở nhóm OH
-Phản ứng thế H của vòng benzen
-Phản ứng thế H ở nhóm OH
-Phản ứng thế nhóm OH
-Phản ứng tách H2O
-Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:
+ T/c riêng của ancol đa chức: + Cu(OH)2
-> Phenol có tính axít yếu ( < H2CO3 )
Anken + H2O
Tinh bột
C6H6 -> C6H5-Br -> C6H5ONa -> C6H5OH
BÀI TẬP
Câu 1: Chất hữu cơ X có đặc điểm: phản ứng với kim loại Na giải phóng khí H2, hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Tên gọi của X là
A. fomandehit. B. propan-1,3-điol.
C. phenol. D. etylen glicol.
Câu 2: Số đồng phân ancol ứng với công thức C3H7OH là
A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Câu 3: Phenol không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?
A. Dung dịch NaCl. B. Nước Br2.
C. Dung dịch NaOH. D. Kim loại Na.
BÀI TẬP
Câu 4: Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện
kết tủa trắng. B. kết tủa đỏ nâu.
C. dung dịch màu xanh. D. bọt khí.
Câu 5: Cho các chất: HCl, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, C2H5OH. Số chất phản ứng được với Cu(OH)2 là:
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 6: Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT là C5H12O, tác dụng với CuO đun nóng sinh ra xeton là:
A. 3 B. 5 C. 4 D. 2
BÀI TẬP
Câu 7: Cho các thí nghiệm sau:
(1) cho etanol tác dụng với Na kim loại
(2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói
(3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2
(4) cho phenol tác dụng với HNO3 ( đặc)/H2SO4 (đặc)
(5) cho phenol tác dụng với NaOH
Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol hoặc phenol
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
BÀI TẬP
Câu 8: Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2-CH2OH ; (b) HOCH2-CH2-CH2OH ;
(c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH ; (d) CH3-CH(OH)-CH2OH ;
(e) CH3-CH2OH ; (f) CH3-O-CH2CH3.
Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là
A. (c), (d), (e). B. (c), (d), (f).
C. (a), (b), (c). D. (a), (c), (d).
BÀI TẬP
Câu 9: Cho 12 gam ancol X no, đơn chức, mạch hở phản ứng với Na dư thu được 2,24 lit khí H2 (đkc). Công thức phân tử của X là:
A. C2H5OH. B. C3H7OH. C. CH3OH. D. C4H9OH
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 10,6 gam hỗn hợp gồm hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của ancol etylic thì thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Công thức của 2 ancol trên là:
A. C2H5OH và C3H7OH B. CH3OH và C2H5OH
C. C3H7OH và C4H9OH D. CH3OH và C3H7OH
Bài 5: Hoàn thành sơ đồ phản ứng dưới đây:
1.
2. Phenol →Natriphenolat→Phenol →2,4,6-tribromphenol
CO2 axit picric
1
2
3
4
5
Metan axetilen etilen ancol etylic anđehit axtic
BÀI TẬP
Bài 6: Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác dụng với Na (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Nếu cho hoàn toàn hỗn hợp trên tác dụng với nước Brom thì thu được 19,86 g kết tủa trắng.
a.Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
b.Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
BÀI TẬP
Bài tập về nhà:
E
CuO, t0
F
+ Cl2
5000C
H2SO4, đặc
≥1700C
A
Ni, t0
B
C
+ NaOH, H2O
t0
CuO, t0
+ H2
D
Bài 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng dưới đây:
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của methanol, người ta thu được 3,584 lít CO2 (đktc) và 3,96 gam H2O.
a.Xác định công thức phân tử của 2 ancol. Hai ancol này có thể có công thức cấu tạo như thế nào?
b.Tính thành phần phần trăm của 2 ancol trong hỗn hợp.
 








Các ý kiến mới nhất