Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §2. Bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu My
Ngày gửi: 22h:05' 25-01-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu My
Ngày gửi: 22h:05' 25-01-2022
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu
Tiết 44: LUYỆN TẬP
Bài 1: Theo dõi số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Có bao nhiêu buổi học trong tháng đó ?
Dấu hiệu ở đây là gì ?
Lập bảng "tần số", nhận xét.
BG: a) Số buổi học trong tháng :
b) Dấu hiệu :
c) Bảng "tần số":
*) Nhận xét:
Số ngày các bạn đi học đầy đủ: 10 ngày.
Số ngày có ít bạn nghỉ học nhất : 9 ngày (nghỉ 1 HS).
Số ngày có nhiều bạn nghỉ học nhất: 1 ngày (nghỉ 6 HS).
26 buổi
số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng.
Bài 8 (SGK / 12) : Một xạ thủ thi bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bảng 13:
bảng 13
Dấu hiệu ở đây là gì ? Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát ?
Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhận xét.
Tiết 44: LUYỆN TẬP
Di?m s? d?t du?c c?a m?i l?n b?n - X? th? dó b?n 30 phỏt.
Nhận xét:
- Xạ thủ đã bắn 30 phát.
- Điểm thấp nhất: 7 điểm
- Điểm cao nhất: 10 điểm
- Số điểm 8 và 9 chiếm tỷ lệ cao.
Dạng "dọc"
Dạng "ngang"
a) - Dấu hiệu:
b) Bảng "tần số":
Điểm số
(x)
Tần số (n)
Bài 8 (SGK / 12) :
- Xạ thủ bắn được 9 điểm nhiều lần nhất (10 lần)
- Bắn đạt điểm 10 là 8 lần, chiếm 26,7%.
3
9
10
8
N = 30
Nguyễn Mạnh Tường – VĐV bắn súng xuất sắc của thể thao Việt Nam
Bài 9 (SGK / 12) : Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 35 học sinh được ghi trong bảng 14:
bảng 14
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?
b) Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhận xét.
Giải
a) Dấu hiệu: thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của mỗi học sinh.
- Số các giá trị : 35
b) Bảng “tần số”:
3
4
5
6
7
8
9
10
1
3
3
4
5
11
3
3
N = 35
Bài 9 (SGK / 12) :
a) Dấu hiệu: thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của mỗi học sinh.
- Số các giá trị : 35
b) Bảng “tần số”:
3
4
5
6
7
8
9
10
1
3
3
4
5
11
3
3
N = 35
Nhận xét:
Thời gian giải bài toán nhanh nhất: 3 phút.
Thời gian giải bài toán chậm nhất: 10 phút.
Số học sinh giải bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỷ lệ cao.
Số bạn học sinh giải bài toán trong vòng 8 phút là nhiều nhất (11 bạn)
Bài tập: Kết quả điểm thi học kì I môn toán của các bạn học sinh lớp 7B được ghi lại ở bảng sau:
a) Dấu hiệu: Điểm thi học kì I môn toán của mỗi học sinh lớp 7B.
- Số bạn tham gia dự thi: 34.
b) Nhận xét:
- Điểm thấp nhất là 1, điểm cao nhất là 9.
- Không có bạn nào được 10 điểm.
Số bạn đạt từ 6 đến 8 điểm chiếm tỷ lệ cao
Số bạn được 8 điểm là nhiều nhất
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu bạn tham gia dự thi học kì I ?
b) Từ bảng trên em hãy rút ra một số nhận xét.
c) Hãy lập bảng số liệu thống kê ban đầu từ bảng "tần số" trên.
Giải
Một số bảng số liệu thống kê ban đầu được lập từ bảng tần số trên:
- Dạng 1: Từ bảng số liệu thống kê ban đầu lập bảng "tần số". Từ đó rút ra những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu.
- Dạng 2: Từ bảng "tần số" viết lại bảng số liệu thống kê ban đầu.
Bảng "tần số"
- Số các giá trị của dấu hiệu.
- Giá trị lớn nhất.
- Giá trị nhỏ nhất.
- Khoảng giá trị có tần số lớn nhất.
Dạng "dọc"
Nhận xét
Dạng "ngang"
Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã chữa.
Điều tra số con của mỗi hộ gia đình trong phố em.
Đọc trước bài “Biểu đồ”. Sưu tầm một số biểu đồ từ sách, báo….
Tiết 44: LUYỆN TẬP
Bài 1: Theo dõi số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng, bạn lớp trưởng ghi lại như sau:
KIỂM TRA BÀI CŨ
Có bao nhiêu buổi học trong tháng đó ?
Dấu hiệu ở đây là gì ?
Lập bảng "tần số", nhận xét.
BG: a) Số buổi học trong tháng :
b) Dấu hiệu :
c) Bảng "tần số":
*) Nhận xét:
Số ngày các bạn đi học đầy đủ: 10 ngày.
Số ngày có ít bạn nghỉ học nhất : 9 ngày (nghỉ 1 HS).
Số ngày có nhiều bạn nghỉ học nhất: 1 ngày (nghỉ 6 HS).
26 buổi
số bạn nghỉ học ở từng buổi trong một tháng.
Bài 8 (SGK / 12) : Một xạ thủ thi bắn súng. Số điểm đạt được sau mỗi lần bắn được ghi lại ở bảng 13:
bảng 13
Dấu hiệu ở đây là gì ? Xạ thủ đã bắn bao nhiêu phát ?
Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhận xét.
Tiết 44: LUYỆN TẬP
Di?m s? d?t du?c c?a m?i l?n b?n - X? th? dó b?n 30 phỏt.
Nhận xét:
- Xạ thủ đã bắn 30 phát.
- Điểm thấp nhất: 7 điểm
- Điểm cao nhất: 10 điểm
- Số điểm 8 và 9 chiếm tỷ lệ cao.
Dạng "dọc"
Dạng "ngang"
a) - Dấu hiệu:
b) Bảng "tần số":
Điểm số
(x)
Tần số (n)
Bài 8 (SGK / 12) :
- Xạ thủ bắn được 9 điểm nhiều lần nhất (10 lần)
- Bắn đạt điểm 10 là 8 lần, chiếm 26,7%.
3
9
10
8
N = 30
Nguyễn Mạnh Tường – VĐV bắn súng xuất sắc của thể thao Việt Nam
Bài 9 (SGK / 12) : Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của 35 học sinh được ghi trong bảng 14:
bảng 14
a) Dấu hiệu ở đây là gì ? Số các giá trị là bao nhiêu ?
b) Lập bảng "tần số" và rút ra một số nhận xét.
Giải
a) Dấu hiệu: thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của mỗi học sinh.
- Số các giá trị : 35
b) Bảng “tần số”:
3
4
5
6
7
8
9
10
1
3
3
4
5
11
3
3
N = 35
Bài 9 (SGK / 12) :
a) Dấu hiệu: thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của mỗi học sinh.
- Số các giá trị : 35
b) Bảng “tần số”:
3
4
5
6
7
8
9
10
1
3
3
4
5
11
3
3
N = 35
Nhận xét:
Thời gian giải bài toán nhanh nhất: 3 phút.
Thời gian giải bài toán chậm nhất: 10 phút.
Số học sinh giải bài toán từ 7 đến 10 phút chiếm tỷ lệ cao.
Số bạn học sinh giải bài toán trong vòng 8 phút là nhiều nhất (11 bạn)
Bài tập: Kết quả điểm thi học kì I môn toán của các bạn học sinh lớp 7B được ghi lại ở bảng sau:
a) Dấu hiệu: Điểm thi học kì I môn toán của mỗi học sinh lớp 7B.
- Số bạn tham gia dự thi: 34.
b) Nhận xét:
- Điểm thấp nhất là 1, điểm cao nhất là 9.
- Không có bạn nào được 10 điểm.
Số bạn đạt từ 6 đến 8 điểm chiếm tỷ lệ cao
Số bạn được 8 điểm là nhiều nhất
a) Dấu hiệu ở đây là gì? Có bao nhiêu bạn tham gia dự thi học kì I ?
b) Từ bảng trên em hãy rút ra một số nhận xét.
c) Hãy lập bảng số liệu thống kê ban đầu từ bảng "tần số" trên.
Giải
Một số bảng số liệu thống kê ban đầu được lập từ bảng tần số trên:
- Dạng 1: Từ bảng số liệu thống kê ban đầu lập bảng "tần số". Từ đó rút ra những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu.
- Dạng 2: Từ bảng "tần số" viết lại bảng số liệu thống kê ban đầu.
Bảng "tần số"
- Số các giá trị của dấu hiệu.
- Giá trị lớn nhất.
- Giá trị nhỏ nhất.
- Khoảng giá trị có tần số lớn nhất.
Dạng "dọc"
Nhận xét
Dạng "ngang"
Hướng dẫn về nhà
Xem lại các bài tập đã chữa.
Điều tra số con của mỗi hộ gia đình trong phố em.
Đọc trước bài “Biểu đồ”. Sưu tầm một số biểu đồ từ sách, báo….
 









Các ý kiến mới nhất