Tìm kiếm Bài giảng
Bài 11. Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Thanh Huong
Ngày gửi: 20h:17' 22-12-2025
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Phung Thanh Huong
Ngày gửi: 20h:17' 22-12-2025
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1
KHỞI ĐỘNG
G I
Ả M D Ầ N
7
2
3
Đ Ộ Â M Đ I Ệ
E N 8
T Ă N G D Ầ N
4
5
Đ Ồ N G V
6
7
8
9
Hàng dọc
7
Ị
6
N E
Ê O N 4
E L E C T R O N
K H Í H Í Ế
Ê M 7
N G U Y E
Ê N T Ố
P H I
K I
8
8
M
6
2.Đại
lượng
đặc trưng
cho
khả
năng
húttử
electron
4.Những
6.Hạt
mang
nguyên
điện
tích
tử có
âm
cùng
trong
sốnguyên
p, khác
nhau
? số nkhi
thì hình
gọi
làthành
2
6 gì ?
5.
7.Những
Tên
gọi
nguyên
của
nguyên
tử
lớp
tố
ngoài
cấu
cùng
hình
có
ngoài
8
electron
cùng
gọi
là
2s
là
gì
2
p
?
?thế
8.
Những
nguyên
tử
có
cùng
điện
tích
hạt
nhân
gọi
là
?
3.
Trong
9.
Tính
nhóm,
chất
theo
một
chiều
nguyên
tăng
tố
Z,
dễ
tính
nhận
kim
electron
loại
biến
thành
đổi
ion
như
âm
liên
kết ?chu kỳ, theo chiều tăng Z, bán kính nguyên tử biếngì
1.
Trong
đổi
nào
như ?thế nào ?
Bài 9:
ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1. Hệ thống hóa
kiến thức
2. Luyện tập
CONTENTS
HỆ THỐNG HÓA
KIẾN THỨC
2. Luyện tập
Chúc
bạn may
mắn lần
sau!
Chúc
bạn may
mắn lần
sau!
Tìm hình: Bảng tuần hoàn NTHH
Câu 1. Trong mỗi chu kỳ, từ trái sang phải theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân...
A. Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
B. Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm
C. Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
D. Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng
HOME
Câu 2. Ion X2- có cấu hình electron lớp
ngoài cùng ls22s22p6 . X là
A. Kim loại ở chu kì 2
B. Kim loại ở nhóm IIA
C. Phi kim có 6 e lớp
ngoài cùng
D. Phi kim ở chu kì 3
HOME
Câu 3. Cho các nguyên tố: 9F, 14Si, 16S, 17 Cl.
Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần tính phi kim
là
A. Si > S > F > Cl
B. F > Cl > S > Si
C. F > Cl > Si > S
D. Si > S > Cl > F
HOME
Câu 4. Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử
Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là.....
A. Na+, Cl-, Ar
B. Li+, F-, Ne
C. K+, Cl-, Ar
D. Na+, F-, Ne
HOME
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố X có
Z = 17. Công thức hợp chất khí của X với
hydrogen và công thức oxide cao nhất là
A. HX3, X2O5
B. X2H, XO3
C. H2X, XO3
D. HX, X2O7
HOME
Câu 6. Khi cho 6 g một kim loại nhóm IIA
tác dụng với nước thu được 3,7185 lít khí
H2(đkc). Kim loại đó là:
A. Ba (M =137)
B. Ca (M=40)
C. Sr (M=88)
D. Mg (M=24)
HOME
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Chia lớp thành 6 nhóm, hoàn thành bài
tập vào bảng phụ trong 5 phút.
Nhóm 1, 4: Làm bài tập 1
Nhóm 2, 5: Làm bài tập 2
Nhóm 3, 6: Làm bài tập 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 1: Cho các nguyên tố 12Mg, 19K, 11Na
a) Viết cấu hình electron, xác định vị trí của
các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
b) Nêu tính chất hóa học cơ bản của 11Na?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hướng dẫn giải
a) 12Mg: 1s22s22p63s2: ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA
2
2
6
2
6
1
K:
1s
2s
2p
3s
3p
4s
: ố số 19, chu kì 4, nhóm IA
19
2
2
6
1
11Na: 1s 2s 2p 3s : ô số 11, chu kì 3, nhóm IA
b) Nêu tính chất hóa học cơ bản của 11Na:
- Là kim loại.
- Hóa trị cao nhất với Oxygen: I, CT oxide cao nhất:
Na2O.
- Không có hợp chất khí với Hydrogen.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 2: Oxide cao nhất của nguyên tố R
có dạng RO3, Trong hợp chất của nó với
hydrogen có 5,88 % H về khối lượng.
Xác định nguyên tử khối của nguyên tố
đó.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hướng dẫn giải
Oxide cao nhất: RO3 => R thuộc nhóm VIA.
Hợp chất khí với hydrogen: RH2
2
5,88
Ta có:
MR 2
100
=> MR = 32 (Sulfur)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 3: Hai nguyên tố X, Y thuộc
cùng 1 chu kì, 2 nhóm A liên tiếp, có
tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là
31.
Xác định tên của nguyên tố X, Y?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hướng dẫn giải
Gọi số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y
là Zx, ZY (ZX < ZY)
Ta có:
ZX + ZY = 31
ZY – ZX = 1
ZX = 15: X là P
ZY = 16: Y là S
Hãy nêu đôi nét về
Men-đê-lê-ép và định
luật tuần hoàn-Bảng
tuần hoàn các nguyên
tố hóa học ?
ĐÔI NÉT VỀ MENDELEEV
Dimitri Ivanovich Mendeleev (1834-1907) - cha đẻ của Bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học, sinh tại thành phố Tobolsk (Siberia), là
người con thứ 16 trong một gia đình có 17 người con. Cha ông là hiệu
trưởng một trường trung học phổ thông trong thành phố. Từ thủa nhỏ,
ông đã bộc lộ khí chất thông minh, bản lĩnh cương nghị, bộc trực.
Sống trong tình yêu thương và sự dạy dỗ của mẹ và các anh chị (cha
ông qua đời sớm) - những người thầy đầu tiên của ông, Mendeleev
luôn tâm niệm: “Mọi thứ trên đời đều là khoa học. Mọi thứ trên đời
đều là nghệ thuật. Mọi thứ trên đời đều là sự yêu thương”.
Năm 1869, ông thiết lập bảng phân loại những nguyên tố dựa trên khối lượng
nguyên tử và trên tính tuần hoàn về tính chất vật lý và hoá học của chúng, gọi
là Bảng phân loại tuần hoàn các nguyên tố. Bản gốc chỉ có 63 nguyên tố. Một
năm
sau
khi
ông
mất,
Bảng
đã
có
86
nguyên
tố.
Khi Mendeleev viết “Nguyên lý hóa học”, ông nghĩ chắc chắn giữa 63 nguyên
tố này nhất định có những quy luật biến hóa thống nhất, vì theo ông, tất cả các
sự vật trên thế giới đều liên quan với nhau. ông đã viết tên, nguyên tử lượng,
tính chất hóa học của 63 nguyên tố này lên 63 chiếc thẻ. ông đã xếp đi xếp lại
nhiều lần những chiếc thẻ này trên bàn. Bỗng nhiên, ông phát hiện ra rằng, nếu
xếp những chiếc thẻ này theo thứ tự các nguyên tử lượng của các nguyên tố từ
bé đến lớn thì sẽ xuất hiện một sự biến hóa mang tính liên tục rất kỳ lạ, nó
“giống như một bản nhạc kỳ diệu”.
Năm 1875, Viện Hàn lâm Khoa học Pari nhận được thư của một nhà khoa
học, trong thư nói rằng ông đã tạo ra được một nguyên tố mới có tính chất
giống như nhôm với nguyên tử lượng là 59,72, tỷ trọng là 5,9 (tạm gọi là
Gali) trong quặng kẽm trắng. Mendeleev đã rất sửng sốt khi nghe được tin
này. 4 năm trước đấy, ông đã dự đoán có một nguyên tố thế này nhưng cụ thể
thế nào thì chưa tìm ra được. Đúng như những gì Mendeleev dự đoán: Tỷ
trọng của Gali là 5,94. Một sự trùng hợp kinh ngạc!
Giới khoa học đã phải sững sờ sau sự thành công của sự kiện này. Bảng tuần
hoàn nhanh chóng được dịch thành nhiều thứ tiếng và truyền bá khắp thế
giới. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học trên 100 năm qua đã là chìa khóa
dẫn đến việc phát minh nhiều nguyên tố hóa học mới.
Vài năm sau đó, một nhà khoa học người Thụy Điển đã phát hiện một nguyên tố mới
khác (gọi là “Scanđi”). Khi tiến hành nghiên cứu về nguyên tố này, các nhà khoa học
đã phát hiện ra “Scanđi” chính là nguyên tố nằm trong “nhóm của Bo” mà Menđêlêep
đã dự đoán. Một lần nữa, giới khoa học lại ngả mũ trước Mendeleev. Lý luận về quy
luật tuần hoàn các nguyên tố của ông không chỉ có thể dự kiến vị trí cho các nguyên tố
chưa tìm ra mà còn có thế biết trước được tính chất quan trọng của chúng.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev đã trở thành bộ sách giáo khoa
kinh điển được thế giới công nhận. Một nhà khoa học đã viết về ông: “Trong lịch sử
hóa học, ông dùng một chủ đề đơn giản mà gọi ra được cả thế giới”.
Để ghi nhớ công lao to lớn của ông, một nhóm các nhà vật lý Mỹ, đứng đầu là G. T.
Seaborg đã đặt tên cho nguyên tố hóa học thứ 101 do họ tổng hợp được năm 1955 là
Mendelevi (Mendelevium).
THANK YOU
KHỞI ĐỘNG
G I
Ả M D Ầ N
7
2
3
Đ Ộ Â M Đ I Ệ
E N 8
T Ă N G D Ầ N
4
5
Đ Ồ N G V
6
7
8
9
Hàng dọc
7
Ị
6
N E
Ê O N 4
E L E C T R O N
K H Í H Í Ế
Ê M 7
N G U Y E
Ê N T Ố
P H I
K I
8
8
M
6
2.Đại
lượng
đặc trưng
cho
khả
năng
húttử
electron
4.Những
6.Hạt
mang
nguyên
điện
tích
tử có
âm
cùng
trong
sốnguyên
p, khác
nhau
? số nkhi
thì hình
gọi
làthành
2
6 gì ?
5.
7.Những
Tên
gọi
nguyên
của
nguyên
tử
lớp
tố
ngoài
cấu
cùng
hình
có
ngoài
8
electron
cùng
gọi
là
2s
là
gì
2
p
?
?thế
8.
Những
nguyên
tử
có
cùng
điện
tích
hạt
nhân
gọi
là
?
3.
Trong
9.
Tính
nhóm,
chất
theo
một
chiều
nguyên
tăng
tố
Z,
dễ
tính
nhận
kim
electron
loại
biến
thành
đổi
ion
như
âm
liên
kết ?chu kỳ, theo chiều tăng Z, bán kính nguyên tử biếngì
1.
Trong
đổi
nào
như ?thế nào ?
Bài 9:
ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1. Hệ thống hóa
kiến thức
2. Luyện tập
CONTENTS
HỆ THỐNG HÓA
KIẾN THỨC
2. Luyện tập
Chúc
bạn may
mắn lần
sau!
Chúc
bạn may
mắn lần
sau!
Tìm hình: Bảng tuần hoàn NTHH
Câu 1. Trong mỗi chu kỳ, từ trái sang phải theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân...
A. Tính kim loại giảm, tính phi kim tăng
B. Tính kim loại giảm, tính phi kim giảm
C. Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
D. Tính kim loại tăng, tính phi kim tăng
HOME
Câu 2. Ion X2- có cấu hình electron lớp
ngoài cùng ls22s22p6 . X là
A. Kim loại ở chu kì 2
B. Kim loại ở nhóm IIA
C. Phi kim có 6 e lớp
ngoài cùng
D. Phi kim ở chu kì 3
HOME
Câu 3. Cho các nguyên tố: 9F, 14Si, 16S, 17 Cl.
Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần tính phi kim
là
A. Si > S > F > Cl
B. F > Cl > S > Si
C. F > Cl > Si > S
D. Si > S > Cl > F
HOME
Câu 4. Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử
Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là.....
A. Na+, Cl-, Ar
B. Li+, F-, Ne
C. K+, Cl-, Ar
D. Na+, F-, Ne
HOME
Câu 5. Nguyên tử của nguyên tố X có
Z = 17. Công thức hợp chất khí của X với
hydrogen và công thức oxide cao nhất là
A. HX3, X2O5
B. X2H, XO3
C. H2X, XO3
D. HX, X2O7
HOME
Câu 6. Khi cho 6 g một kim loại nhóm IIA
tác dụng với nước thu được 3,7185 lít khí
H2(đkc). Kim loại đó là:
A. Ba (M =137)
B. Ca (M=40)
C. Sr (M=88)
D. Mg (M=24)
HOME
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Chia lớp thành 6 nhóm, hoàn thành bài
tập vào bảng phụ trong 5 phút.
Nhóm 1, 4: Làm bài tập 1
Nhóm 2, 5: Làm bài tập 2
Nhóm 3, 6: Làm bài tập 3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 1: Cho các nguyên tố 12Mg, 19K, 11Na
a) Viết cấu hình electron, xác định vị trí của
các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
b) Nêu tính chất hóa học cơ bản của 11Na?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hướng dẫn giải
a) 12Mg: 1s22s22p63s2: ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA
2
2
6
2
6
1
K:
1s
2s
2p
3s
3p
4s
: ố số 19, chu kì 4, nhóm IA
19
2
2
6
1
11Na: 1s 2s 2p 3s : ô số 11, chu kì 3, nhóm IA
b) Nêu tính chất hóa học cơ bản của 11Na:
- Là kim loại.
- Hóa trị cao nhất với Oxygen: I, CT oxide cao nhất:
Na2O.
- Không có hợp chất khí với Hydrogen.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 2: Oxide cao nhất của nguyên tố R
có dạng RO3, Trong hợp chất của nó với
hydrogen có 5,88 % H về khối lượng.
Xác định nguyên tử khối của nguyên tố
đó.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hướng dẫn giải
Oxide cao nhất: RO3 => R thuộc nhóm VIA.
Hợp chất khí với hydrogen: RH2
2
5,88
Ta có:
MR 2
100
=> MR = 32 (Sulfur)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bài 3: Hai nguyên tố X, Y thuộc
cùng 1 chu kì, 2 nhóm A liên tiếp, có
tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là
31.
Xác định tên của nguyên tố X, Y?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hướng dẫn giải
Gọi số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y
là Zx, ZY (ZX < ZY)
Ta có:
ZX + ZY = 31
ZY – ZX = 1
ZX = 15: X là P
ZY = 16: Y là S
Hãy nêu đôi nét về
Men-đê-lê-ép và định
luật tuần hoàn-Bảng
tuần hoàn các nguyên
tố hóa học ?
ĐÔI NÉT VỀ MENDELEEV
Dimitri Ivanovich Mendeleev (1834-1907) - cha đẻ của Bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa học, sinh tại thành phố Tobolsk (Siberia), là
người con thứ 16 trong một gia đình có 17 người con. Cha ông là hiệu
trưởng một trường trung học phổ thông trong thành phố. Từ thủa nhỏ,
ông đã bộc lộ khí chất thông minh, bản lĩnh cương nghị, bộc trực.
Sống trong tình yêu thương và sự dạy dỗ của mẹ và các anh chị (cha
ông qua đời sớm) - những người thầy đầu tiên của ông, Mendeleev
luôn tâm niệm: “Mọi thứ trên đời đều là khoa học. Mọi thứ trên đời
đều là nghệ thuật. Mọi thứ trên đời đều là sự yêu thương”.
Năm 1869, ông thiết lập bảng phân loại những nguyên tố dựa trên khối lượng
nguyên tử và trên tính tuần hoàn về tính chất vật lý và hoá học của chúng, gọi
là Bảng phân loại tuần hoàn các nguyên tố. Bản gốc chỉ có 63 nguyên tố. Một
năm
sau
khi
ông
mất,
Bảng
đã
có
86
nguyên
tố.
Khi Mendeleev viết “Nguyên lý hóa học”, ông nghĩ chắc chắn giữa 63 nguyên
tố này nhất định có những quy luật biến hóa thống nhất, vì theo ông, tất cả các
sự vật trên thế giới đều liên quan với nhau. ông đã viết tên, nguyên tử lượng,
tính chất hóa học của 63 nguyên tố này lên 63 chiếc thẻ. ông đã xếp đi xếp lại
nhiều lần những chiếc thẻ này trên bàn. Bỗng nhiên, ông phát hiện ra rằng, nếu
xếp những chiếc thẻ này theo thứ tự các nguyên tử lượng của các nguyên tố từ
bé đến lớn thì sẽ xuất hiện một sự biến hóa mang tính liên tục rất kỳ lạ, nó
“giống như một bản nhạc kỳ diệu”.
Năm 1875, Viện Hàn lâm Khoa học Pari nhận được thư của một nhà khoa
học, trong thư nói rằng ông đã tạo ra được một nguyên tố mới có tính chất
giống như nhôm với nguyên tử lượng là 59,72, tỷ trọng là 5,9 (tạm gọi là
Gali) trong quặng kẽm trắng. Mendeleev đã rất sửng sốt khi nghe được tin
này. 4 năm trước đấy, ông đã dự đoán có một nguyên tố thế này nhưng cụ thể
thế nào thì chưa tìm ra được. Đúng như những gì Mendeleev dự đoán: Tỷ
trọng của Gali là 5,94. Một sự trùng hợp kinh ngạc!
Giới khoa học đã phải sững sờ sau sự thành công của sự kiện này. Bảng tuần
hoàn nhanh chóng được dịch thành nhiều thứ tiếng và truyền bá khắp thế
giới. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học trên 100 năm qua đã là chìa khóa
dẫn đến việc phát minh nhiều nguyên tố hóa học mới.
Vài năm sau đó, một nhà khoa học người Thụy Điển đã phát hiện một nguyên tố mới
khác (gọi là “Scanđi”). Khi tiến hành nghiên cứu về nguyên tố này, các nhà khoa học
đã phát hiện ra “Scanđi” chính là nguyên tố nằm trong “nhóm của Bo” mà Menđêlêep
đã dự đoán. Một lần nữa, giới khoa học lại ngả mũ trước Mendeleev. Lý luận về quy
luật tuần hoàn các nguyên tố của ông không chỉ có thể dự kiến vị trí cho các nguyên tố
chưa tìm ra mà còn có thế biết trước được tính chất quan trọng của chúng.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev đã trở thành bộ sách giáo khoa
kinh điển được thế giới công nhận. Một nhà khoa học đã viết về ông: “Trong lịch sử
hóa học, ông dùng một chủ đề đơn giản mà gọi ra được cả thế giới”.
Để ghi nhớ công lao to lớn của ông, một nhóm các nhà vật lý Mỹ, đứng đầu là G. T.
Seaborg đã đặt tên cho nguyên tố hóa học thứ 101 do họ tổng hợp được năm 1955 là
Mendelevi (Mendelevium).
THANK YOU
 









Các ý kiến mới nhất