Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 9 - TIẾT 2 - LUYỆN TẬP CHUNG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Hạnh
Ngày gửi: 15h:11' 28-09-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích: 0 người
Thứ

, ngày

tháng 9 năm 2024

Toán:
Bài 9: Luyện tập chung
(Tiết 2)

Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: 
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được giá trị của chữ số theo hàng; so sánh được số tự nhiên, phân số; viết được
phân số ở dạng hỗn số; thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, phân số.
- Chuyển đổi được số đo độ dài, khối lượng; giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực:
Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè
để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:  - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua
thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó
đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện
nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các
con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động,
trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

1

Tính

=

=

=

=

=

=

=

=

2

Tính giá trị của biểu thức

a) 35 700 : 50 + 68 46

b)

= 714 + 3 128

= (6 )
=
=3 =
=

= 3 842

3 Tìm phân số thập phân hoặc hỗn số thích hợp.
𝟑
𝟏𝟎

𝟓
𝟏 𝟎𝟎𝟎

a) 3 mm = ? cm
6 cm =
52 cm =
750 m =

𝟔
𝟏 𝟎𝟎

b) 5 g = ?

m

?

30 g =

𝟓𝟐
𝟏 𝟎𝟎

? m

𝟕𝟓𝟎
𝟏 𝟎𝟎𝟎

𝟐

? dm

𝟑𝟓
𝟏 𝟎𝟎

5 kg 680 g =
1 tấn 78 kg =

𝟓

𝟐𝟕𝟒
𝟏 𝟎𝟎𝟎

?

kg
tấn

Áp dụng cách đổi:
1 mm =

1 cm =

kg

1g=

1 kg =

?

𝟕𝟖
𝟏 𝟎𝟎𝟎

?

kg

m

𝟔𝟖𝟎
𝟏 𝟎𝟎𝟎

𝟏

?

963 kg = ?

𝟕
𝟏𝟎

4 m 35 cm = ?
𝟒

𝟑𝟎
𝟏 𝟎𝟎𝟎

𝟗𝟔𝟑
𝟏 𝟎𝟎𝟎

km

?

c) 2 dm 7 cm =

274 g =

kg

tấn

4 Một đoàn xe ô tô chở học sinh đi tham quan gồm 6 xe, mỗi

xe chở 35 học sinh và 9 xe, mỗi xe chở 40 học sinh. H ỏi
trung bình mỗi xe ô tô đó chở bao nhiêu học sinh?

Bài giải:
Tổng số học sinh 6 xe chở là:
35 x 6 = 210 (học sinh)
Tổng số học sinh 9 xe chở là:
40 x 9 = 360 (học sinh)
Trung bình mỗi xe chở số học sinh là:
(210 + 360) : (9 + 6) = 38 (học sinh)
Đáp số: 38 học sinh
 
Gửi ý kiến