Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Luyện tập chung (Tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Minh Duẩn
Ngày gửi: 08h:31' 24-09-2024
Dung lượng: 651.8 KB
Số lượt tải: 616
Nguồn:
Người gửi: Hà Minh Duẩn
Ngày gửi: 08h:31' 24-09-2024
Dung lượng: 651.8 KB
Số lượt tải: 616
Số lượt thích:
0 người
Thứ Ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024
Toán:
Bài 9: Luyện tập chung
(Tiết 1)
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được giá trị của chữ số theo hàng; so sánh được số tự nhiên, phân số; viết được
phân số ở dạng hỗn số; thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, phân số.
- Chuyển đổi được số đo độ dài, khối lượng; giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực:
Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua
thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
1 Chọn câu trả lời đúng.
a) Giá trị của chữ số 6 trong số 960 730 là:
A. 60
B. 600
C. 6 000
D. 60 000
b) Số lớn nhất trong các số 109 989; 105 789; 110 200; 99 000 là:
A. 109 989
B. 105 789
C. 110 200
D. 99 000
c) Phân số bé nhất trong các phân số ; ; ; là:
A.
B.
C.
d) Phân số viết dưới dạng hỗn số là:
A. 14
B. 1
C. 140 D. 3
D.
2 Tính.
415 076 + 92 380
56 830 – 7 450
407 x 63
39 872 : 56
2 Kết quả:
415 076 + 92 380 = 507 456
56 830 – 7 450 = 49 380
407 x 63 = 25 641
39 872 : 56 = 712
3
3 Số ?
Một bút bi giá 4 500 đồng,
một quyển vở giá 7 000
đồng, Nam mua 2 bút bi
và 7 quyển vở. Nam đưa
cho cô bán hàng tờ tiền
100 000 đồng. Hỏi cô bán
hàng trả lại Nam bao nhiêu
tiền?
Bài giải:
Số tiền Nam mua 2 bút bi là:
4 500 x 2 = 9 000 (đồng)
Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:
7 000 x 7 = 49 000 (đồng)
Số tiền Nam mua bút bi và vở là:
9 000 + 49 000 = 58 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:
100 000 – 58 000 = 42 000 (đồng)
Đáp số: 42 000 đồng
4
Sân trường của Trường Tiểu học Đoàn Kết dạng hình chữ nhật
có chu vi 142 m, chiều dài hơn chiều rộng 13 m. Tính diện tích
sân trường đó.
Bài giải:
Nửa chu vi sân trường đó là:
142 : 2 = 71 (m)
Chiều dài của sân trường đó là:
(71 + 13) : 2 = 42 (m)
Chiều rộng của sân trường đó là:
42 – 13 = 29 (m)
Diện tích sân trường đó là:
42 x 29 = 1218 (m2)
Đáp số: 1218 m2
Kết thúc tiết học
Toán:
Bài 9: Luyện tập chung
(Tiết 1)
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được giá trị của chữ số theo hàng; so sánh được số tự nhiên, phân số; viết được
phân số ở dạng hỗn số; thực hiện được cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên, phân số.
- Chuyển đổi được số đo độ dài, khối lượng; giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực:
Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua
thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
1 Chọn câu trả lời đúng.
a) Giá trị của chữ số 6 trong số 960 730 là:
A. 60
B. 600
C. 6 000
D. 60 000
b) Số lớn nhất trong các số 109 989; 105 789; 110 200; 99 000 là:
A. 109 989
B. 105 789
C. 110 200
D. 99 000
c) Phân số bé nhất trong các phân số ; ; ; là:
A.
B.
C.
d) Phân số viết dưới dạng hỗn số là:
A. 14
B. 1
C. 140 D. 3
D.
2 Tính.
415 076 + 92 380
56 830 – 7 450
407 x 63
39 872 : 56
2 Kết quả:
415 076 + 92 380 = 507 456
56 830 – 7 450 = 49 380
407 x 63 = 25 641
39 872 : 56 = 712
3
3 Số ?
Một bút bi giá 4 500 đồng,
một quyển vở giá 7 000
đồng, Nam mua 2 bút bi
và 7 quyển vở. Nam đưa
cho cô bán hàng tờ tiền
100 000 đồng. Hỏi cô bán
hàng trả lại Nam bao nhiêu
tiền?
Bài giải:
Số tiền Nam mua 2 bút bi là:
4 500 x 2 = 9 000 (đồng)
Số tiền Nam mua 7 quyển vở là:
7 000 x 7 = 49 000 (đồng)
Số tiền Nam mua bút bi và vở là:
9 000 + 49 000 = 58 000 (đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại Nam là:
100 000 – 58 000 = 42 000 (đồng)
Đáp số: 42 000 đồng
4
Sân trường của Trường Tiểu học Đoàn Kết dạng hình chữ nhật
có chu vi 142 m, chiều dài hơn chiều rộng 13 m. Tính diện tích
sân trường đó.
Bài giải:
Nửa chu vi sân trường đó là:
142 : 2 = 71 (m)
Chiều dài của sân trường đó là:
(71 + 13) : 2 = 42 (m)
Chiều rộng của sân trường đó là:
42 – 13 = 29 (m)
Diện tích sân trường đó là:
42 x 29 = 1218 (m2)
Đáp số: 1218 m2
Kết thúc tiết học
 









Các ý kiến mới nhất