Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập chung Trang 177

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nong thi hau
Ngày gửi: 15h:20' 23-04-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: nong thi hau
Ngày gửi: 15h:20' 23-04-2024
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
Toán
BÀI 118: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
( trang 140)
GV: NÔNG- HẬU
400 : 100
× 32 = 128
(học sinh)
400 :100 × 36 400 : 100 × 12 400 : 100 × 20
= 144 (học
= 48 (học sinh) = 80 (học sinh)
sinh)
2. Tính:
a) 6,78 – (8,951 + 4,784) : 2,05
= 6,78 –
13,735 : 2,05
= 6,78 –
6,7
=
0,08
b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
=
9 giờ 39 phút
2. Tìm số trung bình cộng:
a) 19; 34 và 46
(19 + 34 + 46) : 3 = 33
b) 2,4; 2,7; 3,5; và 3,8
(2,4 + 2,7 + 3,5 + 3,8) : 4 = 3,1
Bài giải:
Số học sinh gái là:
19 + 2 = 21 (bạn)
Lớp có tất cả số học sinh:
19 + 21 = 40 (bạn)
Số học sinh trai chiếm số phần trăm là :
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Số học sinh gái chiếm số phần trăm là :
100% - 47,5% = 52,5%
Đáp số: trai 47,5%; gái 52,5% .
Bài giải:
Số học sinh gái là:
19 + 2 = 21 (bạn)
Lớp có tất cả số học sinh là :
19 + 21 = 40 (bạn)
Số học sinh trai chiếm số phần trăm là:
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Số học sinh gái chiếm số phần trăm là :
21 : 40 = 0,525 = 52,5%
Đáp số: trai 47,5%; gái 52,5%.
Bài 4: Một thư viện có 6000 quyển sách. Cứ sau mỗi
năm số sách của thư viện lại tăng thêm 20% (so với
số sách của năm trước). Hỏi sau hai năm thư viện đó
có tất cả bao nhiêu quyển sách
Bài giải:
Số sách tăng thêm sau năm thứ nhất là:
6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển)
Số sách của thư viện sau 1 năm là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển)
Số sách tăng thêm sau năm thứ hai là:
7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển)
Số sách của thư viện sau hai năm là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số: 8640 quyển.
Bài 5: Một tàu thủy khi xuôi dòng có vận tốc 28,4
km/giờ, khi ngược dòng có vận tốc 18,6 km/giờ. Tính
vận tốc của tàu thủy khi nước lặng và vận tốc của
dòng nước?
Bài giải:
Vận tốc của tàu thủy khi nước lặng là:
(28,4 + 18,6) : 2 = 23,5 (km/giờ)
Vận tốc của dòng nước là:
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)
Đáp số: 23,5km/giờ
4,9km/giờ.
TẠM
BIỆT!
BÀI 118: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
( trang 140)
GV: NÔNG- HẬU
400 : 100
× 32 = 128
(học sinh)
400 :100 × 36 400 : 100 × 12 400 : 100 × 20
= 144 (học
= 48 (học sinh) = 80 (học sinh)
sinh)
2. Tính:
a) 6,78 – (8,951 + 4,784) : 2,05
= 6,78 –
13,735 : 2,05
= 6,78 –
6,7
=
0,08
b) 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
=
9 giờ 39 phút
2. Tìm số trung bình cộng:
a) 19; 34 và 46
(19 + 34 + 46) : 3 = 33
b) 2,4; 2,7; 3,5; và 3,8
(2,4 + 2,7 + 3,5 + 3,8) : 4 = 3,1
Bài giải:
Số học sinh gái là:
19 + 2 = 21 (bạn)
Lớp có tất cả số học sinh:
19 + 21 = 40 (bạn)
Số học sinh trai chiếm số phần trăm là :
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Số học sinh gái chiếm số phần trăm là :
100% - 47,5% = 52,5%
Đáp số: trai 47,5%; gái 52,5% .
Bài giải:
Số học sinh gái là:
19 + 2 = 21 (bạn)
Lớp có tất cả số học sinh là :
19 + 21 = 40 (bạn)
Số học sinh trai chiếm số phần trăm là:
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Số học sinh gái chiếm số phần trăm là :
21 : 40 = 0,525 = 52,5%
Đáp số: trai 47,5%; gái 52,5%.
Bài 4: Một thư viện có 6000 quyển sách. Cứ sau mỗi
năm số sách của thư viện lại tăng thêm 20% (so với
số sách của năm trước). Hỏi sau hai năm thư viện đó
có tất cả bao nhiêu quyển sách
Bài giải:
Số sách tăng thêm sau năm thứ nhất là:
6000 : 100 x 20 = 1200 (quyển)
Số sách của thư viện sau 1 năm là:
6000 + 1200 = 7200 (quyển)
Số sách tăng thêm sau năm thứ hai là:
7200 : 100 x 20 = 1440 (quyển)
Số sách của thư viện sau hai năm là:
7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số: 8640 quyển.
Bài 5: Một tàu thủy khi xuôi dòng có vận tốc 28,4
km/giờ, khi ngược dòng có vận tốc 18,6 km/giờ. Tính
vận tốc của tàu thủy khi nước lặng và vận tốc của
dòng nước?
Bài giải:
Vận tốc của tàu thủy khi nước lặng là:
(28,4 + 18,6) : 2 = 23,5 (km/giờ)
Vận tốc của dòng nước là:
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ)
Đáp số: 23,5km/giờ
4,9km/giờ.
TẠM
BIỆT!
 








Các ý kiến mới nhất