Luyện tập chung Trang 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 15h:16' 21-01-2022
Dung lượng: 502.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 15h:16' 21-01-2022
Dung lượng: 502.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Toán Lớp: 3B
Tên bài học: Bài 48. Chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông. Số tiết: 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày 17/1 / 2021 đến ngày 18/1/2022
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Em biết tính quy tắc tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông và vận dụng vào giải toán.
- Tính toán chính xác.
2. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy-lập luận logic, NL quan sát.
3. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài giảng PowerPoint
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông
Toán
Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022
Hãy nêu đặc điểm của hình chữ nhật.
Hãy nêu đặc điểm của hình vuông.
Khởi động
KHÁM PHÁ
A
B
D
C
4dm
3dm
3dm
4dm
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
+ + + = ( dm )
3
3
4
4
14
Hoặc ( 4 + 3 ) x 2 = 14 (dm)
2
1. Tính chu vi của hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ.
2. Cho hình chữ nhật ABCD với kích thước như sau:
a) Em hãy tính chu vi hình chữ nhật ABCD.
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
4 + 3 + 4 + 3 = …(cm)
Hoặc (4 + 3) x 2 = ….(cm)
14
14
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
Em đọc:
c) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 2cm.
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là:
(5 + 2) x 2 = 14 (cm)
Đáp số: 14cm
3. Cho hình vuông MNPQ với kích thước như sau:
M
N
Q
P
3cm
3cm
3cm
3cm
a) Em hãy tính chu vi của hình vuông MNPQ.
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Chu vi hình vuông MNPQ là:
3 + 3 + 3 + 3 = …(cm)
Hoặc 3 x 4 = ….(cm)
12
12
Em đọc:
Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
c) Tính chu vi hình vuông có cạnh 6dm.
Bài giải
Chu vi hình vuông là:
6 x 4 = 24 (dm)
Đáp số: 24dm
LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
1. a) Tính chu vi hình chữ nhật (theo mẫu)
(6 + 2) x 2 = 16 (cm)
(5 + 3) x 2 = 16 (cm)
(7 + 4) x 2 = 22 (cm)
(10 + 3) x 2 = 26 (cm)
1. b) Tính chu vi hình vuông (theo mẫu)
8 x 4 = 32 (cm)
12 x 4 = 48 (cm)
31 x 4 = 124 (cm)
15 x 4 = 60 (cm)
2. Giải các bài toán
a) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35 m, chiều rộng 20 m. Tính chu vi mảnh đất đó?
Tóm tắt
Chiều dài : 37m
Chiều rộng : 20m
Chu vi : …m?
Bài giải
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(37 + 20) x 2 = 114 (m)
Đáp số: 114 m.
Bài 2. Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành một hình vuông cạnh 10cm. Tính độ dài đoạn dây đó.
Bài giải
Độ dài đoạn dây đó là:
10 x 4 = 40 (cm)
Đáp số: 40cm.
3. Giải bài toán:
Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh 20 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch như thế.
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch là:
20 x 3 = 60 (cm)
Chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch là:
(60 + 20) x 2 = 160 (cm)
Đáp số: 160cm.
VẬN DỤNG
- Học thuộc quy tắc tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông.
- Làm bài 4 trang 85 và phần C trang 86
Điều chỉnh sau tiết dạy: không
Tên bài học: Bài 48. Chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông. Số tiết: 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày 17/1 / 2021 đến ngày 18/1/2022
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Em biết tính quy tắc tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông và vận dụng vào giải toán.
- Tính toán chính xác.
2. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy-lập luận logic, NL quan sát.
3. Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài giảng PowerPoint
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông
Toán
Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022
Hãy nêu đặc điểm của hình chữ nhật.
Hãy nêu đặc điểm của hình vuông.
Khởi động
KHÁM PHÁ
A
B
D
C
4dm
3dm
3dm
4dm
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
+ + + = ( dm )
3
3
4
4
14
Hoặc ( 4 + 3 ) x 2 = 14 (dm)
2
1. Tính chu vi của hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ.
2. Cho hình chữ nhật ABCD với kích thước như sau:
a) Em hãy tính chu vi hình chữ nhật ABCD.
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
4 + 3 + 4 + 3 = …(cm)
Hoặc (4 + 3) x 2 = ….(cm)
14
14
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2.
Em đọc:
c) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 2cm.
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật là:
(5 + 2) x 2 = 14 (cm)
Đáp số: 14cm
3. Cho hình vuông MNPQ với kích thước như sau:
M
N
Q
P
3cm
3cm
3cm
3cm
a) Em hãy tính chu vi của hình vuông MNPQ.
b) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Chu vi hình vuông MNPQ là:
3 + 3 + 3 + 3 = …(cm)
Hoặc 3 x 4 = ….(cm)
12
12
Em đọc:
Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.
c) Tính chu vi hình vuông có cạnh 6dm.
Bài giải
Chu vi hình vuông là:
6 x 4 = 24 (dm)
Đáp số: 24dm
LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH
1. a) Tính chu vi hình chữ nhật (theo mẫu)
(6 + 2) x 2 = 16 (cm)
(5 + 3) x 2 = 16 (cm)
(7 + 4) x 2 = 22 (cm)
(10 + 3) x 2 = 26 (cm)
1. b) Tính chu vi hình vuông (theo mẫu)
8 x 4 = 32 (cm)
12 x 4 = 48 (cm)
31 x 4 = 124 (cm)
15 x 4 = 60 (cm)
2. Giải các bài toán
a) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 35 m, chiều rộng 20 m. Tính chu vi mảnh đất đó?
Tóm tắt
Chiều dài : 37m
Chiều rộng : 20m
Chu vi : …m?
Bài giải
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(37 + 20) x 2 = 114 (m)
Đáp số: 114 m.
Bài 2. Người ta uốn một sợi dây thép vừa đủ thành một hình vuông cạnh 10cm. Tính độ dài đoạn dây đó.
Bài giải
Độ dài đoạn dây đó là:
10 x 4 = 40 (cm)
Đáp số: 40cm.
3. Giải bài toán:
Mỗi viên gạch hình vuông có cạnh 20 cm. Tính chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch như thế.
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch là:
20 x 3 = 60 (cm)
Chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch là:
(60 + 20) x 2 = 160 (cm)
Đáp số: 160cm.
VẬN DỤNG
- Học thuộc quy tắc tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông.
- Làm bài 4 trang 85 và phần C trang 86
Điều chỉnh sau tiết dạy: không
 








Các ý kiến mới nhất