Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập chung Trang 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thản
Ngày gửi: 07h:51' 27-09-2023
Dung lượng: 169.6 KB
Số lượt tải: 197
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thản
Ngày gửi: 07h:51' 27-09-2023
Dung lượng: 169.6 KB
Số lượt tải: 197
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Toán: Luyện tập chung.
Bài 1: Một lớp học có 28 học sinh, trong đó số em nam
2
bằng
số em nữ. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu em nữ,
5
bao nhiêu em nam?
Tóm tắt
Nam
? em
28 em
Nữ
? em
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số học sinh nam là:
28 : 7 x 2 = 8 (em)
Số học sinh nữ là:
28 : 7 x 5 = 20 (em)
(28 – 8 = 20 em)
Đáp số: 8 em nam ; 20 em nữ
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Bài 2. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật, biết chiều dài gấp hai
lần chiều rộng và hơn chiều rộng 15m.
Tóm tắt
Chiều dài
Chiều rộng
P = …..mét?
15 m
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài mảnh vườn là:
Chiều rộng mảnh vườn là:
Chu vi mảnh vườn là:
2 -1 = 1 (phần)
15 : 1 x 2 = 30 (m)
30 – 15 = 15 (m)
(30 +15) x 2 = 90 (m)
Đáp số: 90 m
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Bài 3: Môt ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12 lít xăng. nếu ô tô
đó đã đi quãng đường 50 km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
Tóm tắt
100 km: 12 lít
Giảm
50 km: ? lít
Dạng tỉ lệ thuận
Giảm
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Bài 3.
Tóm tắt
100 km hết 12l xăng
50 km hết….lít xăng?
Bài giải
Cách 1:
Cách 2:
1 km xe chạy hết:
100 km gấp 50 km:
12
(lít xăng)
100 : 50 = 2 (lần)
12 : 100 =
100
50 km xe chạy hết:
50 km chạy hết:
12
50 x
= 6 (lít xăng)
12 : 2 = 6 (lít xăng)
100
Đáp số: 6 lít xăng
Đáp số: 6 lít xăng
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Toán: Luyện tập chung.
1. Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số.
*Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
*Bước 2: Tìm hai số theo số phần của từng số.
2. Dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số.
*Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
*Bước 2: Tìm hai số theo số phần của từng số.
3. Dạng toán rút về đơn vị (toán tỉ lệ).
* Có thể rút về đơn vị hoặc tính theo tỉ lệ của hai số.
hohaibang@gmai.com
Toán: Luyện tập chung.
Bài 1: Một lớp học có 28 học sinh, trong đó số em nam
2
bằng
số em nữ. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu em nữ,
5
bao nhiêu em nam?
Tóm tắt
Nam
? em
28 em
Nữ
? em
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Số học sinh nam là:
28 : 7 x 2 = 8 (em)
Số học sinh nữ là:
28 : 7 x 5 = 20 (em)
(28 – 8 = 20 em)
Đáp số: 8 em nam ; 20 em nữ
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Bài 2. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật, biết chiều dài gấp hai
lần chiều rộng và hơn chiều rộng 15m.
Tóm tắt
Chiều dài
Chiều rộng
P = …..mét?
15 m
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
Chiều dài mảnh vườn là:
Chiều rộng mảnh vườn là:
Chu vi mảnh vườn là:
2 -1 = 1 (phần)
15 : 1 x 2 = 30 (m)
30 – 15 = 15 (m)
(30 +15) x 2 = 90 (m)
Đáp số: 90 m
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Bài 3: Môt ô tô cứ đi 100 km thì tiêu thụ hết 12 lít xăng. nếu ô tô
đó đã đi quãng đường 50 km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?
Tóm tắt
100 km: 12 lít
Giảm
50 km: ? lít
Dạng tỉ lệ thuận
Giảm
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Bài 3.
Tóm tắt
100 km hết 12l xăng
50 km hết….lít xăng?
Bài giải
Cách 1:
Cách 2:
1 km xe chạy hết:
100 km gấp 50 km:
12
(lít xăng)
100 : 50 = 2 (lần)
12 : 100 =
100
50 km xe chạy hết:
50 km chạy hết:
12
50 x
= 6 (lít xăng)
12 : 2 = 6 (lít xăng)
100
Đáp số: 6 lít xăng
Đáp số: 6 lít xăng
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Toán: Luyện tập chung.
1. Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số.
*Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau.
*Bước 2: Tìm hai số theo số phần của từng số.
2. Dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số.
*Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
*Bước 2: Tìm hai số theo số phần của từng số.
3. Dạng toán rút về đơn vị (toán tỉ lệ).
* Có thể rút về đơn vị hoặc tính theo tỉ lệ của hai số.
hohaibang@gmai.com
 








Các ý kiến mới nhất