Bài 37. Luyện tập chương 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Huyền Thương
Ngày gửi: 20h:39' 15-05-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 279
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Huyền Thương
Ngày gửi: 20h:39' 15-05-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 279
Số lượt thích:
0 người
Biên soạn và giảng dạy:
GV: đỗ thị huyền thương
Trường THPT tân yên 2
Tiết 59: Luyện tập chương 5
Lớp 10 - nâng cao
Bài 37:
Câu hỏi 1:
Giải thích tại sao trong các hợp chất flo chỉ có số oxi hoá -1 mà clo, brom, iốt lại có nhiều số oxi hoá -1, +3, +5, +7.
Luyện tập chương 5
I. Lý thuyết
Gợi ý:VD: Xét trường hợp của clo, còn các trường hợp của brom, iôt thì tương tự.
1s
2s
2p
3p
3d
1s
2s
2p
3p
3d
3s
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích 1
E
Cấu hinh e của clo
Luyện tập chương 5
Để flo có nhiều hơn 1 electron độc thân cần chuyển dịch electron từ lớp thứ 2 sang lớp thứ 3.Sự chuyển dịch này đòi hỏi cung cấp năng lượng lớn, không thể thực hiện được trong phản ứng hoá học.
Còn với trường hợp của flo
1s
2s
2p
3p
3s
3d
Cấu hinh e của flo
Luyện tập chương 5
Câu hỏi 2: Viết các phương trình phản ứng khi cho các halogen lần lượt tác dụng với H2 (ghi rõ đkpư nếu có)
F2 + H2
2HF
Cl2 + H2
2HCl
Br2 + H2
2HBr
I2 + H2
2HI
Luyện tập chương 5
Nhận xét sự thay đổi tính oxi hóa?
Câu hỏi 3:
Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa sau:
Luyện tập chương 5
I. Lý thuyết
Câu hỏi 4: Nhận định các lọ mất nhãn đựng dung dịch các chất sau:
Không giới hạn thuốc thử
HCl, NaCl, NaOH, MgSO4
NaI, HCl, KBr, I2
2. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử
NaI, AlCl3, NaNO3, MgBr2
3. Không dùng thêm thuốc thử
a) CuCl2, HCl, KOH, ZnCl2
b) NaOH, HCl, MgBr2, I2, hồ tinh bột
Câu hỏi 5: Điều chế:
Luyện tập chương 5
I. Lý thuyết
Từ MnO2, H2SO4 đặc, NaCl, Fe, Cu và nước. Hãy viết ptpư điều chế các chất sau:
1) Nước Gia-ven
3) Muối sắt (II) clorua
4)Muối sắt (III) clorua
2) Đồng sunfat
Bài tập
Bài 2:
Tính khối lượng HCl bị oxh bởi MnO2 , biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7g I2 từ dung dich NaI
nI2 = 12,7 /127 = 0,1 ( mol )
Cl2 + 2 NaI = 2 NaCl + I2
0,1 0,1 ( mol )
4 HCl + MnO2 = MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,4 0,1 ( mol )
mHCl = 0,4 X 36,5 = 14,4 (g )
Bài tập
Bài 4:
Cho 300 ml một dd có hoà tan 5,85 g NaCl tác dụng với 200 ml dd có hoà tan 34 g AgNO3 , người ta thu đươc 1 kết tủa và 1 nước lọc.
a.Tính khối lượng kết tủa thu được
b.Tính nồng độ mol của chất còn lại trong nước lọc.Cho rằng thể tích nước lọc thu được thay đổi không đáng kể.
Bài tập
nNaCl = 5.85 / 58,5 = 0,1 ( mol )
nAgNO3 = 34 / 170 = 0,2 ( mol )
NaCl + AgNO3 = AgCl + NaNO3
0,1 0,1 0,1 0,1( mol )
a. mAgCl = 143,5 x 0,1 = 14,35 ( g )
b. CM ( AgNO3 d ) = 0,1 / 0,5 = 0,2 M
CM ( NaNO3 ) = 0,1 / 0,5 = 0,2 M
Chúc các em học tập tốt
Chào và hẹn gặp lại!
GV: đỗ thị huyền thương
Trường THPT tân yên 2
Tiết 59: Luyện tập chương 5
Lớp 10 - nâng cao
Bài 37:
Câu hỏi 1:
Giải thích tại sao trong các hợp chất flo chỉ có số oxi hoá -1 mà clo, brom, iốt lại có nhiều số oxi hoá -1, +3, +5, +7.
Luyện tập chương 5
I. Lý thuyết
Gợi ý:VD: Xét trường hợp của clo, còn các trường hợp của brom, iôt thì tương tự.
1s
2s
2p
3p
3d
1s
2s
2p
3p
3d
3s
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích 1
E
Cấu hinh e của clo
Luyện tập chương 5
Để flo có nhiều hơn 1 electron độc thân cần chuyển dịch electron từ lớp thứ 2 sang lớp thứ 3.Sự chuyển dịch này đòi hỏi cung cấp năng lượng lớn, không thể thực hiện được trong phản ứng hoá học.
Còn với trường hợp của flo
1s
2s
2p
3p
3s
3d
Cấu hinh e của flo
Luyện tập chương 5
Câu hỏi 2: Viết các phương trình phản ứng khi cho các halogen lần lượt tác dụng với H2 (ghi rõ đkpư nếu có)
F2 + H2
2HF
Cl2 + H2
2HCl
Br2 + H2
2HBr
I2 + H2
2HI
Luyện tập chương 5
Nhận xét sự thay đổi tính oxi hóa?
Câu hỏi 3:
Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa sau:
Luyện tập chương 5
I. Lý thuyết
Câu hỏi 4: Nhận định các lọ mất nhãn đựng dung dịch các chất sau:
Không giới hạn thuốc thử
HCl, NaCl, NaOH, MgSO4
NaI, HCl, KBr, I2
2. Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử
NaI, AlCl3, NaNO3, MgBr2
3. Không dùng thêm thuốc thử
a) CuCl2, HCl, KOH, ZnCl2
b) NaOH, HCl, MgBr2, I2, hồ tinh bột
Câu hỏi 5: Điều chế:
Luyện tập chương 5
I. Lý thuyết
Từ MnO2, H2SO4 đặc, NaCl, Fe, Cu và nước. Hãy viết ptpư điều chế các chất sau:
1) Nước Gia-ven
3) Muối sắt (II) clorua
4)Muối sắt (III) clorua
2) Đồng sunfat
Bài tập
Bài 2:
Tính khối lượng HCl bị oxh bởi MnO2 , biết rằng khí Cl2 sinh ra trong phản ứng đó có thể đẩy được 12,7g I2 từ dung dich NaI
nI2 = 12,7 /127 = 0,1 ( mol )
Cl2 + 2 NaI = 2 NaCl + I2
0,1 0,1 ( mol )
4 HCl + MnO2 = MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,4 0,1 ( mol )
mHCl = 0,4 X 36,5 = 14,4 (g )
Bài tập
Bài 4:
Cho 300 ml một dd có hoà tan 5,85 g NaCl tác dụng với 200 ml dd có hoà tan 34 g AgNO3 , người ta thu đươc 1 kết tủa và 1 nước lọc.
a.Tính khối lượng kết tủa thu được
b.Tính nồng độ mol của chất còn lại trong nước lọc.Cho rằng thể tích nước lọc thu được thay đổi không đáng kể.
Bài tập
nNaCl = 5.85 / 58,5 = 0,1 ( mol )
nAgNO3 = 34 / 170 = 0,2 ( mol )
NaCl + AgNO3 = AgCl + NaNO3
0,1 0,1 0,1 0,1( mol )
a. mAgCl = 143,5 x 0,1 = 14,35 ( g )
b. CM ( AgNO3 d ) = 0,1 / 0,5 = 0,2 M
CM ( NaNO3 ) = 0,1 / 0,5 = 0,2 M
Chúc các em học tập tốt
Chào và hẹn gặp lại!
 







Các ý kiến mới nhất