Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 46. Luyện tập chương 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGK
Người gửi: Trần Hùng
Ngày gửi: 12h:39' 14-04-2008
Dung lượng: 415.0 KB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích: 0 người
Bài 46
Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là:
A. ns2np4
B. ns2np5
C. ns2np3
D. (n-1)d10ns2np4
Câu 2: Khi điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng phản ứng phân huỷ H2O2 (xúc tác MnO2), khí oxi sinh ra thường bị lẫn hơi nước. Người ta có thể làm khô khí oxi bằng cách dẫn khí đi qua các ống sứ chứa chất nào dưới đây?
A. Na
B. Bột CaO
C. CuSO4.5H2O
D. Bột S
Câu 3: Người ta điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nào dưới đây?
A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
B. Điện phân nước
C. Điện phân dung dịch NaOH
D. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2
Câu 4: Trong các phản ứng điều chế oxi dưới đây phản ứng nào không dùng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
A. KClO3  2 KCl + 3O2
B. 2 KMnO4  K2MnO4 + MnO2 + O2
C. 2H2O  2H2 + O2
D. Cu(NO3)2  CuO + 2NO2 + O2
Câu 5: Cho các chất khí là CFC (I), CH4 (II), CO2 (III), NO2 (IV), O3 (V). Chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính là :
A. (I), (II) và (IV)
B. (I), (II), (III) và (IV)
C. (III), (IV) và (V)
D. (II), (III), (IV) và (V)
Câu 6: Trong phản ứng nào dưới đây, H2O2 đóng vai trò chất khử ?
A. H2O2  H2O + 1/2O2
B. KNO2 + H2O2  KNO3 + H2O
C. 2KI + H2O2  I2 + 2KOH
D. 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 
 5O2 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O
Câu 7: Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà – Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn, vì vậy bà con nông dân đã có thu nhập cao hơn. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày?
A. Ozon là một khí độc.
B. Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi.
C. Ozon có tính chất oxi hoá mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi.
D. Ozon có tính tẩy màu.
Câu 8: Để thu được 6,72 lít O2 (đktc), cần phải nhiệt phân hoàn toàn bao nhiêu gam tinh thể KClO3.5H2O (khi có MnO2 xúc tác)?
A. 21,25 gam
B. 42,50 gam
C. 63,75 gam
D. 85,00 gam
Hướng dẫn câu 8:
nO2 = 0,3 (mol)
2KClO3  2KCl + 3O2
 nKClO3.5H2O = nKClO3 = 2/3.nO2 = 0,2 (mol)
 mKClO3.5H2O = 0,2.212,5 = 42,4 (gam)
 Đáp án: B
Câu 9: Đốt 13 gam bột một kim loại hoá trị II trong oxi dư đến khối lượng không đổi thu được chấn rắn X có khối lượng 16,2 gam (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%). Kim loại đó là:
A. Fe
B. Cu
C. Zn
D. Ca
Hướng dẫn câu 9:
2R + O2  2RO
 mO = 16,2 – 13 = 3,2 (gam)
 mR/mO = MR/16 = 13/3,2  MR = 65  R là: Zn
 Đáp án: C
Câu 10: Cho 7 lít hỗn hợp khí oxi và ozon, sau một thời gian ozon bị phân huỷ hết (2O3 3O2) thì thể tích tăng lên so với ban đầu là 2 lít. Thể tích của oxi và ozon trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:
A. 3 lít O2, 6 lít O3.
B. 4 lít O2, 2 lít O3.
C. 3 lít O2, 4 lít O3.
D. 2 lít O2, 4 lít O3.
Hướng dẫn câu 10:
2O3  3O2
(lít): x 1,5x
 V = 0,5x = 2 (lít)  x = 4 (lít)  VO2 = 3 (lít)
 Đáp án: C
Câu 11: Hãy chọn các từ, cụm từ thích hợp trong các phương án A, B, C, D.cho dưới đây để điền vào chỗ trống (1), (2),.. trong đoạn văn mô tả về đặc điểm khái quát về nhóm oxi:
Các nguyên tố trong nhóm oxi là các nguyên tố …(1)… (trừ Po), chúng là những chất có …(2)…. Từ oxi đến telu, khả năng oxi hoá của các nguyên tố nhóm oxi …(3), bán kính nguyên tử …(4)… , độ âm điện …(5)… trong các hợp chất oxi luôn có số oxi hoá là ….(6)… (trừ hợp chất với OF2, H2O2), các nguyên tố khác (trừ Po) có số oxi hoá là …(7)…
Câu 12: Hãy chọn nửa sơ đồ phản ứng ở cột 1 để ghép với phần còn lạị ở cột 2 để được một sơ đồ hoàn chỉnh.
Câu 13: Hãy chọn từ và cụm từ thích hợp trong các phương án A, B, …cho dưới đây vào các ô trống (1), (2)… của các câu sau:
Ozon là chất ...(1)… có mùi …(2)… có màu …(3)… khả năng tan trong nước của ozon … (4)… so với oxi. Phân tử ozon có 3 nguyên tử oxi liên kết với nhau bao gồm ..(5).. ,ozon có tính chất oxi hóa…(6)…
Câu 14: Lưu huỳnh còn có tên gọi dân gian khác là:
A. Diêm sinh
B. Diêm sống
C. Diêm trắng
D. Diêm đỏ
Câu 15: Chọn câu không đúng trong các câu dưới đây về lưu huỳnh
A. S là chất rắn màu vàng
B. S không tan trong nước
C. S dẫn điện, dẫn nhiệt kém
D. S không tan trong các dung môi hữu cơ
Câu 16: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào thường dùng để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm?
A. 4FsS2 + 11O2  2Fe2O3 + 8SO2
B. S + O2  SO2
C. 2H2S + 3O2  2SO2 + 2H2O
D. Na2SO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + SO2
Câu 17: Để pha loãng dung dịch H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào dưới đây?
A. Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều
B. Cho từ từ axit vào nước và khấy đều
C. Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều
D. Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều
Câu 18: Phản ứng nào dưới đây không đúng?
A. H2SO4 (đặc, nóng) + FeO  FeSO4 + H2O
B. H2SO4 (đặc, nóng) + 2HI  I2 + SO2 + 2H2O
C. H2SO4 (đặc, nóng) + C  CO2 + 2SO2 + 2H2O
D. H2SO4 (đặc, nóng) + 2Fe  Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Câu 19: Axit sunfuric đặc nguội không tác dụng với chất nào sau đây ?
A. Kẽm
B. Sắt
C. Canxi cacbonat
D. Đồng (II) oxit
Câu 20: Dung dịch axit sunfuric loãng tác dụng được với 2 chất trong dãy nào sau đây?
A. Đồng và đồng (II) hiđroxit
B. Sắt và sắt (III) hiđroxit
C. Lưu huỳnh và hiđro sunfua
D. Cacbon và cacbon đioxit
Câu 21: Để phân biệt khí SO2 và khí SO3 người ta có thể dùng chất nào sau đây :
A. Dd Br2
B. Dd NaOH
C. Dd KMnO4
D. A & C
Câu 22: "Màn khói giết người" xảy ra vào ngày 5/12/1952. Rất nhiều người chết khi ngửi phải khí SO3 (3,8 mg/m3). Nguyên nhân là do khói than các nhà máy quyện vào với sương mù buổi sáng sớm mùa đông gây nên. Nước xảy ra "màn khói giết người" này là :
A. Anh
B. Canada
C. Nga
D. Áo
Câu 23: Cho phản ứng hoá học sau:
K2S + KMnO4 + H2SO4  S + MnSO4 + K2SO4 + H2O
Hệ số cân bằng của các phản ứng lần lượt là:
A. 5, 2, 4, 5, 2, 6, 4
B. 5, 4, 4, 5, 2, 6, 4
C. 5, 4, 8, 5, 2, 6, 4
D. 5, 2, 8, 5, 2, 6, 8
Câu 24: Oxit nào dưới đây không thể hiện tính khử trong tất cả các phản ứng hoá học?
A. CO
B. SO2
C. SO3
D. FeO
Câu 25: Có hai ống nghiệm, một ống đựng dung dịch NaCl, một ống đựng dung dịch Na2SO3. Chỉ dùng một hoá chất trong số các chất sau: dung dịch HCl , dung dịch H2SO4, dung dịch BaCl2, dung dịch Ba(HCO3)2 thì số thuốc thử có thể dùng để phân biệt hai dung dịch trên là bao nhiêu?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 26: Cho luồng khí SO2 vào dung dịch chứa 3,792 gam KMnO4 cho đến khi mất màu hoàn toàn. Tính thể tích SO2 tham gia phản ứng (đktc):
A. 1.344 lít
B. 0,784 lít
C. 0,896 lít
D. 1,008 lít
Hướng dẫn câu 26:
nKMnO4 = 0,024 (mol)
2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O  K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
(mol): 0,024 0,06
 VSO2 = 0,06.22,4 = 1,344 (lít)
 Đáp án: A
Câu 27: Cho V lít SO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch Br2 dư thu được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với BaCl2 dư thu được 2,33 gam kết tủa. Thể tích V là:
A. 1,344 lít
B. 1,12 lít
C. 0,224 lít
D. 2,24 lít
Hướng dẫn câu 27:
SO2 + Br2 + 2H2O  H2SO4 + 2HBr
H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl
 nSO2 = nBaSO4 = 0,01 (mol)  VSO2 = 0,224 (lít)
 Đáp án: C
Câu 28: Hoà tan hoàn tàn 9,6 gam kim loại R trong H2SO4 đặc, đun nóng nhẹ thu được dung dịch X và 3,36 lít khí SO2 (ở đktc). R là kim loại nào sau đây:
A. Fe
B. Al
C. Ca
D. Cu
Hướng dẫn câu 28:
nSO2 = 0,15 (mol)
S+6 + 2e  S+4
(mol): 0,3  0,15
R  R+n + ne
(mol): 0,3/n  0,3
 MR = 32n  R là: Cu
 Đáp án: D
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là:
A. 6,81 gam
B. 3,81 gam
C. 5,81 gam
D. 4,81 gam
Hướng dẫn câu 29:
Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O
MgO + H2SO4  MgSO4 + H2O
ZnO + H2SO4  ZnSO4 + H2O
 nO (oxit) = nSO4 = nH2SO4 = 0,05 (mol)
m = (96 – 16).0,05 = 4 (gam)
 mmuối sunfat = 2,81 + 4 = 6,81 (gam)
 Đáp án: A
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam một muối sunfua của kim loại. Dẫn toàn bộ khí thu được sau phản ứng đi qua dung dịch nước Br2 dư, sau đó thêm tiếp dung dịch BaCl2 dư thì thu được 4,66 gam kết tủa. Thành phần % về khối lượng của lưu huỳnh trong muối sunfua là bao nhiêu?
A. 36,33%
B. 46,67%
C. 53,33%
D. 26,66%
Hướng dẫn câu 30:
nS(muối sunfua) = nBaSO4 = 0,02 (mol)
%S = 0,02.32.100/1,2 = 53,33 (%)
 Đáp án: C
 
Gửi ý kiến