Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 46. Luyện tập chương 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đồng nghiệp
Người gửi: Lê Hồ Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:39' 09-10-2008
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích: 0 người
Tiết 74: Luyện tập chương 6

A> Tính chất hoá học của các đơn chất:
I. Lý thuyết:






So sánh cấu hình electron, độ âm điện của các nguyên tố oxi, lưu huỳnh.
O
S
CH e
[He]2s22p4
[Ne]3s23p4
Có phân lớp
3d trống
Không có
phân lớp d
Độ
âm
điện
3,4
2,8
Giải đáp ô chữ

Hãy so sánh tính chất hóa học của các đơn chất oxi, lưu huỳnh?
NHận xét:
Các đơn chất O2, O3, S:
+ Giống nhau: Có tính oxihóa mạnh.
+ Khác nhau:
- S có tính khử, còn O2, O3 thì không.
- Tính oxihóa của O3 mạnh hơn O2, tính oxihóa của O2 mạnh hơn S
II>Bài tập:

1/ Ag + O3 6/ Fe + S

2/ Ag + O2 7/ H2 + S

3/ Al + O2 8/ O2 + S

4/ Fe + O2(kk) 9/ F2 + S

5/ C + O2



Bài 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng, cho biết vai trò của chất trong mỗi phản ứng:


1/ 2Ag + O3
C.k C.oxh
Ag2O + O2
3/ 4Al +3 O2
C.k C.oxh
2Al2O3
4/ 3Fe + 2O2(kk)
C.k C.oxh
Fe3O4
5/ C + O2
C.k C.oxh
CO2
6/ Fe + S
C.k C.oxh
FeS
7/ H2 + S
C. k C.oxh
H2S
8/ O2 + S
C.oxh C.k

SO2
9/ 3F2 + S
C.oxh C.k

SF6

1/ Ag + O3 6/ Fe + S

2/ Ag + O2 7/ H2 + S

3/ Al + O2 8/ O2 + S

4/ Fe + O2(kk) 9/ F2 + S

5/ C + O2



Bài 1(tiếp)
So sánh điều kiện của phản ứng giữa O2 và S với kim loại.
Phản ứng giữa S với kim loại thường cần nhiệt độ còn phản giữa O2 với kim loại có thể xảy ra ở ngay nhiệt độ thường.
So sánh khả năng oxihóa của O3, O2, S qua các phản ứng:1,2,3,5.
O3 có tính oxihóa mạnh hơn O2, còn O2 lại có tính oxihóa mạnh hơn S.
Bài 2: Phát biểu nào sau đây không đúng về khả năng phản ứng của O2 :

O2 phản ứng trực tiếp với hầu hết các kim loại.

O2 tham gia vào quá trình cháy, gỉ, hô hấp.

Những phản ứng mà O2 tham gia đều là các phản ứng oxi hóa khử.

O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim.


D
B
C
A
B/ Tính chất của các hợp chất:
I. Lý thuyết:

B/ Tính chất của các hợp chất
I. Lý thuyết:
+ H2O2: vừa có tính khử, vừa có tính oxihoá.
H2S: có tính khử mạnh và là một axit yếu.
SO2: là một oxit axit, vừa có tính khử, vừa có tính oxihoá
H2SO4: là một axit có tính oxihoá mạnh( với axit đặc)
II>Bài tập:
Bài 1: Viết các phương trình phản ứng để chứng minh rằng, H2O2 vừa là chất khử, vừa là chất oxihoá.
Bài làm:
1/ H2O2 + 2KI I2 + KOH.
C.oxh C.k
2/ H2O2 + Ag2O 2Ag + H2O + O2.
C.k C.oxh
Bài 2: Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất:
. O2 và O3 cùng có tính oxihóa nhưng O3 có tính oxihóa mạnh hơn.
H2O và H2O2 cùng có tính oxihóa nhưng H2O có tính oxihóa yếu hơn.
. H2SO3 và H2SO4 cùng có tính oxihóa nhưng H2SO4 có tính oxihóa mạnh hơn.
H2S và H2SO4 cùng có tính oxihóa nhưng H2S có tính oxihóa yếu hơn.
A
B
C
D
Bài 3: Cho các phản ứng sau:







1/ SO2 + O2 SO3

2/ SO2 + 2H2S 3S +2 H2O

3/ 5SO2 +2KMnO4+ 2H2O 2H2SO4+ 2MnSO4 + K2SO4

4/ SO2 + NaOH NaHSO3



a.Các phản ứng mà SO2 có tính khử là .
b.Các phản ứng mà SO2 có tính oxi hóa là .
1 và 3
2
t0, xt,p
Bài 4: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ sau, cho biết:
a, PTPƯ nào thể hiện tính khử của: H2S, S, SO2
b, PTPƯ nào thể hiện tính oxihoá của: S, SO2, H2SO4.

S

H2S SO2

H2SO4
1
2
3
4
5
6
8
7
10
9
Lời giải

1, S + O2 SO2
C. k C.oxh
2, SO2 + 2H2S 3S +2 H2O
C.oxh C.k
3, SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
C. k C.oxh
4, 2H2SO4,đ + Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O
C.oxh C.k
5, 5H2SO4,đ + 4Zn 4ZnSO4 + H2S + 4H2O
C.oxh C.k



t0
t0
Lời giải bài 4 (tiếp)
6, H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl.
C. k C.oxh
7, 2 H2S + 2O2(thiếu) S + 2H2O
C. k C.oxh
8, S + H2 H2S
C.oxh C.k

9, 4H2SO4,đ,t0 + 2Al Al2(SO4)3 + S + 4H2O
C.oxh C.k
10, 2H2S + 3O2(dư) 2H2O + 2SO2.
C. k C.oxh

to
Lời giải bài 4(tiếp)
Các phương trình thể hiện tính khử của H2S:
2, 6, 7,10.
Phương trình thể hiện tính khử của S: 1
Phương trình thể hiện tính khử của SO2: 3
Phương trình thể hiện tính oxihoá của S: 8
Phương trình thể hiện tính oxihoá của SO2: 2
Phương trình thể hiện tính oxihoá của H2SO4: 4,5,9

Bài tập về nhà:- SGK:1,3,4,5,6,7,8.
- SBT: 46,47,49,51







Bài 5. Những dụng cụ bằng bạc hoặc đồng sẽ bị chuyển thành màu đen trong không khí hay trong nước có chứa hiđro sunfua, là do chúng bị phủ bằng một lớp muối sunfua kim loại có màu đen theo các phản ứng sau:
Ag + H2S + O2 Ag2S + H2O
Cu + H2S + O2 CuS + H2O
a, Cân bằng các phương trình phản ứng trên.
b, Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.

Lời giải
4Ag + 2H2S + O2 2Ag2S + 2H2O
C.k C.oxh

2Cu + 2H2S + O2 2CuS + 2H2O

C.k C.oxh
Đây là các phản ứng giải thích hiện tượng dùng đồng tiền bạc, đồ trang sức bằng bạc để đánh cảm, cạo gió!
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓