Bài 27. Luyện tập chương 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: phòng cntt
Người gửi: Lưu Tiến Quang
Ngày gửi: 15h:16' 16-09-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 213
Nguồn: phòng cntt
Người gửi: Lưu Tiến Quang
Ngày gửi: 15h:16' 16-09-2009
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DAKLAK
TRƯỜNG THPT
CAO BÁ QUÁT
Toå : HOÙA HOÏC
Giaùo vieân : CAO THANH TUAÁN
GIÁO ÁN HÓA 10
Bài 27
LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
(Tiết 44)
I. Ôn tập phần kiến thức : phản ứng oxi hoá - khử
Hãy cho biết số oxi hoá của nitơ trong các phân tử và ion sau :
Bài tập 1
NO2
N2O
N2H4
HNO3
N2
HNO2
N2O5
NH2OH
(NO3)1-
(N2H5)+
N2O4
NH3
NO
(NH4)+
(NO2)1-
Trả lời
Em hãy nhắc lại các quy tắc xác định số oxi hoá
NO2
N2O
N2H4
HNO3
N2
HNO2
N2O5
NH2OH
(NO3)1-
(N2H5)+
N2O4
NH3
NO
(NH4)+
(NO2)1-
+1
0
+4
+2
+5
+5
+4
-3
-3
-2
+3
+3
+5
-2
-1
Trong phản ứng hoá học sau :
Bài tập 2:
Cl2 đóng vai trò gì ?
a.Chæ laø chaát oxi hoaù
b.Chæ laø chaát khöû
c.Vöøa laø chaát oxi hoaù, vöøa laø chaát khöû
d.Khoâng phaûi chaát oxi hoaù,khoâng phaûi chaát khöû
C
D
A
B
Hướng dẫn
0
+1
-2
+1
+1
-2
+1
+1
-2
-1
+5
+ 2 x 1e
Chất oxi hoá
Chất khử
+ 2 x 5e
Sự khử
Sự oxi hoá
Xem phần bài tập sau :
Bài tập 3 , 4, 5:
Vì sao Al có tính khử còn ion Mg2+ , Na+ , Al3+ thì không ?. lấy ví dụ minh hoạ.
Bài tập 6 :
Trả lời
Vì ion Mg2+ , Na+ , Al3+ thì không thể nhường (e) nên không thể đóng vai trò chất khử.Còn Al có thể nhường (e) và đóng vai trò chất khử.
Ví dụ :
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
0
+3
Vì sao Cu2+ có tính oxi hoá, còn Mg, Cl1-, S2- thì không ?. lấy ví dụ minh hoạ.
Bài tập 7 :
Trả lời
Vì Mg , Cl1- , S2- thì không thể thu thêm (e) nên không thể đóng vai trò chất oxi hoá.Còn Cu2+ có thể thu (e) và đóng vai trò chất oxi hoá.
Ví dụ :
CuO + H2
Cu + H2O
+2
0
Vì sao Fe2+ vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử, còn Cu , Ca2+, O2- thì không như vậy ?. lấy ví dụ minh hoạ.
Bài tập 8 :
Trả lời
Vì Fe2+ vừa có thể thu thêm (e), vừa có thể nhường (e) đi. Còn các phần tử còn lại thì chỉ có một xu hướng nhất định.
Ví dụ :
FeO + H2
Fe + H2O
+2
0
FeO + O2
2Fe2O3
+2
+3
c. khử
c. Oxi hoá
Bài tập 9 :
Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá khử sau đây :
a.
e.
d.
b.
c.
NaClO + KI + H2SO4
I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
Cr2O3 + KNO3 + KOH
K2CrO4 + KNO2 + H2O
Al + Fe3O4
Fe + Al2O3
FeS2 + O2
SO2 + Fe2O3
Mg + HNO3
Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Hướng dẫn
a.
NaClO + KI + H2SO4
I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
* Em hãy nhắc lại các bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron
** Nguyên tắc của phương pháp thăng bằng electron là gì ?
-1
0
+1
-1
Cl
I2
2I
Cl
+ 2e
+ 2 x1e
+1
-1
-1
0
Sự khử
Sự oxi hoá
1 x
1 x
NaClO + KI + H2SO4
I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
2
b.
Cr2O3 + KNO3 + KOH
K2CrO4 + KNO2 + H2O
+5
+3
+6
+3
N
Cr
Cr
N
+ 2e
+ 3e
+5
+3
+3
+6
Sự khử
Sự oxi hoá
2 x
3 x
Cr2O3 + KNO3 + KOH
K2CrO4 + KNO2 + H2O
2
3
2
4
3
c.
Al + Fe3O4
Fe + Al2O3
Làm tương tự a,b
Al + Fe3O4
Fe + Al2O3
8
4
3
9
d.
FeS2 + O2
SO2 + Fe2O3
-1
+2
+3
+4
0
-2
-2
Đây là trường hợp phản ứng oxi hoá khử có sự thay đổi số oxi hoá ở nhiều nguyên tố. Vậy chúng ta sẽ cân bằng phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng (e) như thế nào ?
Chúng ta vẫn làm bình thường theo các bước đã học ,nhưng điểm cần chú ý là chúng ta sẽ gộp 2 quá trình giống nhau lại thành một, sau đó làm theo các bước còn lại như các bài trên
O2
Fe
Fe
2O
+ 2x 2e
+ 1e
0
-2
+2
+3
Sự khử
Sự oxi hoá
11 x
4x
2S
2S
+ 2x 5e
+4
-1
+
Fe + 2 S
Fe + 2 S
+ 11e
+2
-1
+3
+4
Fe + 2 S
Fe + 2 S
+ 11e
+2
-1
+3
+4
FeS2 + O2
SO2 + Fe2O3
11
4
8
2
e.
Mg + HNO3
Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
+2
0
-3
+5
N
Mg
Mg
N
+ 8e
+ 2e
+5
-3
0
+2
Sự khử
Sự oxi hoá
4 x
1 x
Mg + HNO3
Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
10
4
4
3
Chúng ta đã ôn lại cách xác định số oxi hoá và cách cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng (e).Các em về làm thêm bài tập 10/113 SGK
Cho KI tác dụng với KMnO4 trong dung dịch H2SO4 , người ta thu được 1,2 g MnSO4.
Bài tập 10
a. Tính số gam iốt tạo thành
b. Tính khối lượng kali iotua tham gia phản ứng
Hướng dẫn
10 KI + 2 KMnO4 + 8 H2SO4
6 K2SO4 + 2 MnSO4 + 5I2 + 8H2O
n(MnSO4) =
1,2
151
(mol)
n(I2) =
5
2
n(MnSO4)
0,02 (mol)
Số gam I2 tạo thành là :
0,02 x 254 = 5,08 (gam)
a.
b.
n(KI) =
5
n(MnSO4)
0,04 (mol)
Số gam KI tham gia phản ứng là :
0,04 x 166 = 6,64 (gam)
* Bài tập trên quan trọng nhất là viết được phương trình phản ứng và cân bằng đúng phương trình phương trình. Còn phần giải toán hoá các em làm như những bài tập đã làm ở lớp dưới
** Hôm nay chúng ta đã cũng cố lại những kiến thức hoá học nào ?
Bài tập về nhà: 10 trang 113(SGK) ; 4.20 trang 32 (SBT) và chuẩn bị trước các bài tập 4.25 đến 4.34 trang 33 , 34 (Sách Bài Tập)
TẠM BIỆT CÁC EM. HẸN GẶP LẠI TRONG BUỔI HỌC SAU
TRƯỜNG THPT
CAO BÁ QUÁT
Toå : HOÙA HOÏC
Giaùo vieân : CAO THANH TUAÁN
GIÁO ÁN HÓA 10
Bài 27
LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV
(Tiết 44)
I. Ôn tập phần kiến thức : phản ứng oxi hoá - khử
Hãy cho biết số oxi hoá của nitơ trong các phân tử và ion sau :
Bài tập 1
NO2
N2O
N2H4
HNO3
N2
HNO2
N2O5
NH2OH
(NO3)1-
(N2H5)+
N2O4
NH3
NO
(NH4)+
(NO2)1-
Trả lời
Em hãy nhắc lại các quy tắc xác định số oxi hoá
NO2
N2O
N2H4
HNO3
N2
HNO2
N2O5
NH2OH
(NO3)1-
(N2H5)+
N2O4
NH3
NO
(NH4)+
(NO2)1-
+1
0
+4
+2
+5
+5
+4
-3
-3
-2
+3
+3
+5
-2
-1
Trong phản ứng hoá học sau :
Bài tập 2:
Cl2 đóng vai trò gì ?
a.Chæ laø chaát oxi hoaù
b.Chæ laø chaát khöû
c.Vöøa laø chaát oxi hoaù, vöøa laø chaát khöû
d.Khoâng phaûi chaát oxi hoaù,khoâng phaûi chaát khöû
C
D
A
B
Hướng dẫn
0
+1
-2
+1
+1
-2
+1
+1
-2
-1
+5
+ 2 x 1e
Chất oxi hoá
Chất khử
+ 2 x 5e
Sự khử
Sự oxi hoá
Xem phần bài tập sau :
Bài tập 3 , 4, 5:
Vì sao Al có tính khử còn ion Mg2+ , Na+ , Al3+ thì không ?. lấy ví dụ minh hoạ.
Bài tập 6 :
Trả lời
Vì ion Mg2+ , Na+ , Al3+ thì không thể nhường (e) nên không thể đóng vai trò chất khử.Còn Al có thể nhường (e) và đóng vai trò chất khử.
Ví dụ :
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
0
+3
Vì sao Cu2+ có tính oxi hoá, còn Mg, Cl1-, S2- thì không ?. lấy ví dụ minh hoạ.
Bài tập 7 :
Trả lời
Vì Mg , Cl1- , S2- thì không thể thu thêm (e) nên không thể đóng vai trò chất oxi hoá.Còn Cu2+ có thể thu (e) và đóng vai trò chất oxi hoá.
Ví dụ :
CuO + H2
Cu + H2O
+2
0
Vì sao Fe2+ vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử, còn Cu , Ca2+, O2- thì không như vậy ?. lấy ví dụ minh hoạ.
Bài tập 8 :
Trả lời
Vì Fe2+ vừa có thể thu thêm (e), vừa có thể nhường (e) đi. Còn các phần tử còn lại thì chỉ có một xu hướng nhất định.
Ví dụ :
FeO + H2
Fe + H2O
+2
0
FeO + O2
2Fe2O3
+2
+3
c. khử
c. Oxi hoá
Bài tập 9 :
Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá khử sau đây :
a.
e.
d.
b.
c.
NaClO + KI + H2SO4
I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
Cr2O3 + KNO3 + KOH
K2CrO4 + KNO2 + H2O
Al + Fe3O4
Fe + Al2O3
FeS2 + O2
SO2 + Fe2O3
Mg + HNO3
Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Hướng dẫn
a.
NaClO + KI + H2SO4
I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
* Em hãy nhắc lại các bước cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng electron
** Nguyên tắc của phương pháp thăng bằng electron là gì ?
-1
0
+1
-1
Cl
I2
2I
Cl
+ 2e
+ 2 x1e
+1
-1
-1
0
Sự khử
Sự oxi hoá
1 x
1 x
NaClO + KI + H2SO4
I2 + NaCl + K2SO4 + H2O
2
b.
Cr2O3 + KNO3 + KOH
K2CrO4 + KNO2 + H2O
+5
+3
+6
+3
N
Cr
Cr
N
+ 2e
+ 3e
+5
+3
+3
+6
Sự khử
Sự oxi hoá
2 x
3 x
Cr2O3 + KNO3 + KOH
K2CrO4 + KNO2 + H2O
2
3
2
4
3
c.
Al + Fe3O4
Fe + Al2O3
Làm tương tự a,b
Al + Fe3O4
Fe + Al2O3
8
4
3
9
d.
FeS2 + O2
SO2 + Fe2O3
-1
+2
+3
+4
0
-2
-2
Đây là trường hợp phản ứng oxi hoá khử có sự thay đổi số oxi hoá ở nhiều nguyên tố. Vậy chúng ta sẽ cân bằng phản ứng trên theo phương pháp thăng bằng (e) như thế nào ?
Chúng ta vẫn làm bình thường theo các bước đã học ,nhưng điểm cần chú ý là chúng ta sẽ gộp 2 quá trình giống nhau lại thành một, sau đó làm theo các bước còn lại như các bài trên
O2
Fe
Fe
2O
+ 2x 2e
+ 1e
0
-2
+2
+3
Sự khử
Sự oxi hoá
11 x
4x
2S
2S
+ 2x 5e
+4
-1
+
Fe + 2 S
Fe + 2 S
+ 11e
+2
-1
+3
+4
Fe + 2 S
Fe + 2 S
+ 11e
+2
-1
+3
+4
FeS2 + O2
SO2 + Fe2O3
11
4
8
2
e.
Mg + HNO3
Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
+2
0
-3
+5
N
Mg
Mg
N
+ 8e
+ 2e
+5
-3
0
+2
Sự khử
Sự oxi hoá
4 x
1 x
Mg + HNO3
Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
10
4
4
3
Chúng ta đã ôn lại cách xác định số oxi hoá và cách cân bằng phản ứng oxi hoá khử theo phương pháp thăng bằng (e).Các em về làm thêm bài tập 10/113 SGK
Cho KI tác dụng với KMnO4 trong dung dịch H2SO4 , người ta thu được 1,2 g MnSO4.
Bài tập 10
a. Tính số gam iốt tạo thành
b. Tính khối lượng kali iotua tham gia phản ứng
Hướng dẫn
10 KI + 2 KMnO4 + 8 H2SO4
6 K2SO4 + 2 MnSO4 + 5I2 + 8H2O
n(MnSO4) =
1,2
151
(mol)
n(I2) =
5
2
n(MnSO4)
0,02 (mol)
Số gam I2 tạo thành là :
0,02 x 254 = 5,08 (gam)
a.
b.
n(KI) =
5
n(MnSO4)
0,04 (mol)
Số gam KI tham gia phản ứng là :
0,04 x 166 = 6,64 (gam)
* Bài tập trên quan trọng nhất là viết được phương trình phản ứng và cân bằng đúng phương trình phương trình. Còn phần giải toán hoá các em làm như những bài tập đã làm ở lớp dưới
** Hôm nay chúng ta đã cũng cố lại những kiến thức hoá học nào ?
Bài tập về nhà: 10 trang 113(SGK) ; 4.20 trang 32 (SBT) và chuẩn bị trước các bài tập 4.25 đến 4.34 trang 33 , 34 (Sách Bài Tập)
TẠM BIỆT CÁC EM. HẸN GẶP LẠI TRONG BUỔI HỌC SAU
 







Các ý kiến mới nhất