Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Luyện tập: Liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Violet
Người gửi: Trần Quang Diệu (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:17' 26-12-2012
Dung lượng: 676.5 KB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích: 0 người
1
TIẾT 26
LUYỆN TẬP:
LIÊN KẾT HÓA HỌC
2
A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
I. So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
* Giống nhau:
Các nguyên tử liên kết với nhau để đạt được cấu
hình bền của nguyên tử khí hiếm gần nó nhất.
* Khác nhau:
- Liên kết ion: Có sự cho và nhận (e)
- Liên kết cộng hóa trị: Có sự góp (e) dùng chung
3
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
Cặp Electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào
Cặp Electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn
Cho và nhận Electron
Từ 0,0 đến < 0,4
Từ 0,4 đến < 1,7
≥1,7
Bền
Bền
4
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Liên kết cộng hóa trị không cực

- VD: H2 , N2
- Đôi (e) chung không lệch về nguyên tử nào
Liên kết cộng hóa trị có cực

- VD: HCl, H2O
- Đôi (e) chung lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
5
B - BÀI TẬP
6
Bài 3:
Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các chất sau đây: O2; NH3, CH4. Nhận xét phân tử nào phân cực mạnh nhất.
Đáp án
7
BÀI 1
a/ Viết phương trình biểu diễn sự hình thành các ion sau:
Na Na+
Mg Mg2+
Cl Cl-
S S2-
b/ Viết cấu hình (e) của Na+ , Mg2+ ; Cl- ; S2- và nhận xét về cấu hình của các ion trên
Na(z=11); Mg(z=12); Cl(z=17); S(z=16).
ĐÁP ÁN
8
BÀI 2
Xác định loại liên kết trong các phân tử sau:
HCl, KBr, CH4 , Cl2O7 .

Biết giá trị độ âm điện của H = 2,2 ; Cl = 3,16 K = 0,82 ; O = 3,44 ; C = 2,55; Br = 2,96
0 đến < 0,4
0,4 đến < 1,7
>= 1,7
Đáp án
9
BÀI 1
a/ Na Na+ + 1e
Mg Mg2+ + 2e
Cl + 1e Cl-
S + 2e S2-
b/ Cấu hình (e) của ion Na+ , Mg2+ : 1s22s22p6
Cấu hình (e) của ion Cl- ; S2- : 1s22s22p63s23p6

10
BÀI 2
*HCl:
= 3,16 – 2,2 = 0,96
Liên kết CHT có cực.
*KBr:
= 2,96 – 0,82 = 2,14
Liên kết ion
*CH4 :
= 2,55 – 2,2 = 0,35
*Cl2O7: = 3,44 – 3,16 = 0,28
Liên kết CHT không cực
0 đến < 0,4
0,4 đến < 1,7
>= 1,7
11
C
H
H
H
H
Bài 3
12
Bài 4:
Cho cation M2+ và anion A2- đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6 . Hãy xác định vị trí của M và A trong bảng tuần hoàn
Đáp án
13
M2+: 1s22s22p6
M : 1s22s22p63s2.
M ở chu kì 3; nhóm IIA
A2-: 1s22s22p6
A: 1s22s22p4
A ở chu kì 2 ; nhóm VIA
Bài 4
14
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Ôn tập các qui tắc xác định số oxi hóa.
Xác định điện hóa trị, công hóa trị và số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất sau. Em có nhận xét gì về kết quả đó
15
cảm ơn các thầy, cô và các em đã theo dõi
16
Natri và Clo
11+
17+
Na+
Cl-
+
-
Hút
Liên kết ion được tạo thành (NaCl)
17
Magie và Oxy
12+
8+
Mg2+
O2-
2+
2-
Hút
Liên kết ion được tạo thành (MgO)
18
H
H2
H
19
H2O
H
H
O
 
Gửi ý kiến