Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Luyện tập: Liên kết hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Cao
Ngày gửi: 20h:47' 13-11-2018
Dung lượng: 642.3 KB
Số lượt tải: 1067
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
Đến thăm lớp dự giờ
Lớp học 10A1 !
Giáo viên: HOÀNG VĂN CAO
0972.113.886
Tiết 25:
LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC
A – LÝ THUYẾT
B – BÀI TẬP
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị về định nghĩa và bản chất liên kết
Viết quá trình nhường hay nhận electron
Viết công thức electron và công thức cấu tạo
Biểu diễn sự hình thành hợp chất ion
Dựa vào hiệu độ âm điện xác định loại liên kết hóa học
Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Cho và nhận electron
Đôi electron
chung không
lệch về phía
nguyên tử nào.
Đôi e chung bị
lệch về phía nguyên
tử có giá trị độ âm
điện lớn hơn.
≥ 1,7
0 đến < 0,4
0,4 đến < 1,7
A – LÝ THUYẾT
So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Góp chung electron
Loại lk
So sánh
Tiết 25: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION
Bài 1: Viết phương trình tạo thành các ion từ các nguyên tử:
8O, 17Cl, 15P, 19K, 13Al, 12Mg, 20Ca, 16S
15P.................................................... 19K........................................................
8O................................................... 13Al.......................................................

17Cl.................................................... 12Mg.......................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
16S.................................................... 20Ca.......................................................
B – BÀI TẬP
P + 3e  P3-
O + 2e  O2-
Cl + e  Cl-
S + 2e  S2-
K  K+ + e
Al  Al3+ + 3e
Mg  Mg2+ + 2e
Ca  Ca2+ + 2e
Tiết 25: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION
Bài 2: Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau: Cl2, CH4, H2O, NH3? Xét xem phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất?
Cl-Cl
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Giải:
B – BÀI TẬP
Tiết 25: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION
Bài 3:
Biểu diễn sự hình thành hợp chất ion MgO.
Biết: Mg (Z=12); O (Z=8)
B – BÀI TẬP
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
12Mg: 1s22s22p63s2.



8O: 1s22s22p4.
Bài 3:
Giải:
Tiết 25: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION
Hai ion tạo thành mang điện tích trái dấu nên hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên phân tử MgO.
Mg2+ + O2-
Phương trình phản ứng:
Mg + O2
?
2
MgO
2
Mg + O
(2,8,2) (2,6)
Mg2+ + O2-
(2,8) (2,8)
MgO
* Giải thích:
Bài tập 4: Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử, hãy xác định loại liên kết trong các phân tử sau:
Cho các giá trị độ âm điện của các nguyên tố như sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
B – BÀI TẬP
Tiết 25: LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION
bài tập củng cố
26, 30, 24
D
26, 30, 26
24, 30, 24
26, 30, 28
bài tập củng cố
5
D
2
3
4
Cho các ion: Na+, Al3+, SO42-, NO3-, Ca2+, NH4+, Cl–. Hỏi có bao nhiêu cation?
bài tập củng cố
Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p6. Cấu hình electron của nguyên tử M là:
1s22s22p2
1s22s22p63s2
1s22s22p4
1s22s22p63s23p64s2
D
bài tập củng cố
Anion X2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 3, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IVA
D
Chu kì 3, nhóm VIIIA
bài tập củng cố
D
Công thức electron của HCl là
bài tập củng cố
Cation A2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6
Cấu hình electron của nguyên tử A là:
1s22s22p2
1s22s22p63s2
1s22s22p4
1s22s22p63s23p64s2
D
Bài 7: Cho nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 4s2 Ta xác định được?
 
Gửi ý kiến