Bài 19. Luyện tập về liên kết ion. Liên kết cộng hoá trị. Lai hoá các obitan nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 14h:47' 02-11-2008
Dung lượng: 210.5 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 14h:47' 02-11-2008
Dung lượng: 210.5 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
A. Kiến thức cần nắm vững:
I. Liên kết hóa học.
1- Khái niệm về liên kết hóa học:
Khi nói liên kết hóa học, ta không nói liên kết chung toàn phân tử mà chỉ nói một liên kết nào đó giữa hai nguyên tử.
Ví dụ: Phân tử SO2 có 2 liên kết hóa học giữa nguyên tử S và 2 nguyên tử O, trong đó có một liên kết đôi, còn một liên kết là liên kết cho – nhận.
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Liên kêt hóa học là gì ?
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
A. Kiến thức cần nắm vững:
I. Liên kết hóa học.
1- Khái niệm về liênkết hóa học:
2- Áp dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành liên kết hóa học:
- Quy tắc bát tử nhằm giải thích khuynh hướng của nguyên tử các nguyên tố có thể nhường hay nhận thêm e, hoặc góp chung e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau?
Các nguyên tử đã liên kết với nhau như thế nào?
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
II. Liên kết ion:
Ion
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện
-1 nguyên tử: ion đơn nguyên tử. Ví dụ: Na+, Cl-, O2-, …
Nhiều nguyên tử: ion đa nguyên tử. Ví dụ: NO3-; NH4+; ..
Ion dương: cation
Ion âm: anion
Liên kết ion
Lực hút tĩnh điện
- Ion là gì ? Có những loại ion nào ?
- Định nghĩa liên kết ion ?
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
III. Liên kết cộng hóa trị:
Liên kết CHT
Do một hay nhiều cặp e chung
Liên kết CHT không cực như H2, Cl2, …
Liên kết CHT có cực như HCl, NH3, …
Do sự xen phủ các obitan nguyên tử
- Xen phủ trục tạo liên kết xich ma bền.
Xen phủ bên tạo liên kết pi kém bền.x
Liên kết CHT là gì? Nó được hình thành như thế nào? Được phân ra thành mấy loại?
Liên kết cho – nhận
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
IV. Sự lai hóa các obitan nguyên tử: x
Lai hóa là gì? Mô tả sự tạo thành các kiểu lai hóa thường gặp.
Lai hóa
Số obitan lai hóa tương ứng giống nhau nhưng định hướng khác nhau.
Sự tổ hợp các obitan trong một nguyên tử
sp: 1AOs + 1AOp (đường thẳng, góc lai hóa 1800).
sp2: 1AOs + 2AOp (tam giác, góc lai hóa 1200).
sp3: 1AOs + 3AOp (tứ diện, góc lai hóa 109028’).
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
B. BÀI TẬP:
Bài 1: Phân tử hiđro sunfua H2S được hình thành :
A. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.
B. Bởi sự xen phủ giữa obitan s chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.
C. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron ghép đôi của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.
D. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan p của nguyên tử hiđro.
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
Bài 2: Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây được hình thành bởi sự xen phủ p-p.
A. H2 B. Cl2
C. N2 D. B và C đúng.
A. Kiến thức cần nắm vững:
I. Liên kết hóa học.
1- Khái niệm về liên kết hóa học:
Khi nói liên kết hóa học, ta không nói liên kết chung toàn phân tử mà chỉ nói một liên kết nào đó giữa hai nguyên tử.
Ví dụ: Phân tử SO2 có 2 liên kết hóa học giữa nguyên tử S và 2 nguyên tử O, trong đó có một liên kết đôi, còn một liên kết là liên kết cho – nhận.
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
Liên kêt hóa học là gì ?
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
A. Kiến thức cần nắm vững:
I. Liên kết hóa học.
1- Khái niệm về liênkết hóa học:
2- Áp dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành liên kết hóa học:
- Quy tắc bát tử nhằm giải thích khuynh hướng của nguyên tử các nguyên tố có thể nhường hay nhận thêm e, hoặc góp chung e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau?
Các nguyên tử đã liên kết với nhau như thế nào?
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
II. Liên kết ion:
Ion
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử mang điện
-1 nguyên tử: ion đơn nguyên tử. Ví dụ: Na+, Cl-, O2-, …
Nhiều nguyên tử: ion đa nguyên tử. Ví dụ: NO3-; NH4+; ..
Ion dương: cation
Ion âm: anion
Liên kết ion
Lực hút tĩnh điện
- Ion là gì ? Có những loại ion nào ?
- Định nghĩa liên kết ion ?
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
III. Liên kết cộng hóa trị:
Liên kết CHT
Do một hay nhiều cặp e chung
Liên kết CHT không cực như H2, Cl2, …
Liên kết CHT có cực như HCl, NH3, …
Do sự xen phủ các obitan nguyên tử
- Xen phủ trục tạo liên kết xich ma bền.
Xen phủ bên tạo liên kết pi kém bền.x
Liên kết CHT là gì? Nó được hình thành như thế nào? Được phân ra thành mấy loại?
Liên kết cho – nhận
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
IV. Sự lai hóa các obitan nguyên tử: x
Lai hóa là gì? Mô tả sự tạo thành các kiểu lai hóa thường gặp.
Lai hóa
Số obitan lai hóa tương ứng giống nhau nhưng định hướng khác nhau.
Sự tổ hợp các obitan trong một nguyên tử
sp: 1AOs + 1AOp (đường thẳng, góc lai hóa 1800).
sp2: 1AOs + 2AOp (tam giác, góc lai hóa 1200).
sp3: 1AOs + 3AOp (tứ diện, góc lai hóa 109028’).
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
B. BÀI TẬP:
Bài 1: Phân tử hiđro sunfua H2S được hình thành :
A. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.
B. Bởi sự xen phủ giữa obitan s chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.
C. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron ghép đôi của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.
D. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron độc thân của nguyên tử lưu huỳnh với obitan p của nguyên tử hiđro.
LUYỆN TẬP: Liên kết ion. Liên kết cộng hóa trị. Lai hóa các obitan nguyên tử.
Bài 2: Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây được hình thành bởi sự xen phủ p-p.
A. H2 B. Cl2
C. N2 D. B và C đúng.
 







Các ý kiến mới nhất