Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 26. Luyện tập: Nhóm halogen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Luận
Ngày gửi: 20h:16' 23-02-2018
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 495
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG
KÍNH CHÀO THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN (tiết 1)
Bảng tóm tắt:
HALOGEN
Tác dụng tất cả các kim loại
3F2 +2Fe2FeF3
Phản ứng hầu hết kim loại ,phản ứng cần đun nóng.
Cu+Cl2 CuCl2
Hầu như không tác dụng
Phân hủy mãnh liệt ngay nhiệt độ thường
F2+2H2O 4HF + O2
Phản ứng ở nhiệt độ cao.
H2 +Br2 2HBr
Phản ứng nổ mạnh xảy ra ngay trong bóng tối , nhiệt độ thấp .
H2 +F2  2HF
Oxihóa được một số kim loại.phản ứng cần đun nóng.
3Br2 +2Al  2AlBr3
+ Cho axit HCl đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh : MnO2, KMnO4…
+ Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Điện phân hỗn hợp KF và HF
Dùng Cl2 để oxi hoá ion Br− trong NaBr, KBr (có trong nước biển) thành Br2.
Tách NaI từ rong biển, sau đó oxi hoá ion I− trong NaI thành I2.
1
2
3
4
5
6
7
Trong tự nhiên, các halogen chủ yếu tồn tại ở dạng nào?
Axit flohidrit không đựng trong bình làm từ vật liệu này
Tính chất hoá học cơ bản của các halogen?
Liên kết giữa 2 nguyên tử halogen?
Tên một loại nước tẩy
Ở điều kiện thường, nguyên tố này là chất lỏng ?
Chất chỉ thị dùng để nhận biết các khí Cl2 và HCl?
8
Tên của một chất?
Ô CHỮ
DUNG DỊCH AgNO3 PHÂN BIỆT CÁC ION F-, Cl-, Br-, I-
Muối chứa gốc F- không phản ứng.
NaF+AgNO3 Không tác dụng

Các muối Cl- tạo kết tủa trắng
NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3
(Trắng)
Muối Br- tạo kết tủa vàng nhạt
NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3
(vàng nhạt)

Muối I- tạo kết tủa vàng đậm.
NaI + AgNO3 AgI + NaNO3
(vàng đậm)
NHẬN BIẾT
NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, NaOH
Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hoá học:
NaCl, NaBr, NaI, HCl, HNO3, NaOH
QUỲ TÍM
NaCl, NaBr, NaI,
NaOH
HCl, HNO3
AgNO3
AgNO3
Hóa đỏ
Không đổi màu
Hóa xanh
NHẬN BIẾT
HOÀN THÀNH CHUỖI PHẢN ỨNG
Giải:
Cảm ơn quý thầy cô cùng các em học sinh
 
Gửi ý kiến