Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 30. Luyện tập quan sát con vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:40' 19-04-2023
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:40' 19-04-2023
Dung lượng: 10.7 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT 4
Bài 31C. EM THÍCH
CON VẬT NÀO (tiết 1)
CHÚNG MÌNH
CÙNG KHỞI ĐỘNG
NHÉ!
Nêu
cấu tạo
bài văn miêu tả
con vật.
Mở bài
Bài văn miêu
tả con vật
Giới thiệu con vật định tả.
Thân bài
- Tả hình dáng.
- Tả thói quen sinh hoạt và
một vài hoạt động chính
của con vật.
Kết bài
Nêu cảm nghĩ đối với con vật.
GHI NHỚ
Bài văn miêu tả con vật thường có ba phần:
1. Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả.
2. Thân bài: Tả con vật
a) Tả hình dáng con vật.
b) Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính
của con vật.
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với con vật.
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM!
Thứ Sáu, ngày 21 tháng 4 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 31C. Em thích con vật nào (tiết 1)
Hướng dẫn học trang 142
MỤC TIÊU
Luyện tập xây dựng đoạn văn
miêu tả con vật.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Chơi trò chơi: Đoán tên con vật.
Một em nói một vài câu miêu tả con vật mà mình
yêu thích. Bạn cùng chơi đoán xem đó là con vật nào.
Là
của
nhà
Biểu
tượng
củagặm
hòa
Thức
dậythích
đầu
tiên
Conbạn
vật
xương
được
nhiều
nhà
bình
và
có
trí
nhớ
và đánh
thức
nông,
giúp
bàmọi
con
nuôi
để
trông
nhà
tốt
cóxe,
thể
đưadậy
thư.
người
cùng
kéo
cày
bừa
2. Sắp xếp các câu sau thành đoạn văn
- Thảo luận để sắp xếp các câu dưới đây thành một đoạn văn.
- Mỗi bạn đọc một lần đoạn ăn đã tạo được.
a. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác
nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm
quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt
cườm lấp lánh biêng biếc.
b. Con chim gáy hiền lành, béo nục.
c. Chàng chim gáy nào giọng càng
trong, càng dài thì quanh cổ càng được
đeo nhiều vòng cườm đẹp.
3. Thảo luận, trả lời:
1) Con chim gáy được Tô Hoài tả qua những đặc điểm nào?
2)Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả những đặc điểm đó?
1) Con chim gáy được tả qua những đặc
điểm là: hình dáng, đôi mắt, cái bụng,
chiếc cổ, tính tình.
2) Những từ ngữ được tác giả sử dụng
miêu tả là:
- Hình dáng: béo nục.
- Mắt: nâu, trầm ngâm, ngơ ngác.
- Bụng: mịn màng.
- Cổ: quàng tạp dề cườm biếc, lấp lánh.
- Tính tình: hiền lành.
4. Viết một đoạn văn có chứa câu mở đoạn sau:
Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp … .
Gợi ý:
Viết tiếp một số câu miêu tả các bộ phận của gà trống để làm nổi bật vẻ đẹp
của nó:
- Thân hình:
- Bộ lông:
- Cái đầu: mào, mắt,...
- Cánh, đôi chân, đuôi,...
Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp. Chú có thân hình chắc nịch.
Bộ lông màu nâu đỏ óng ánh. Nổi bật nhất là cái đầu có chiếc mào đỏ rực. Đôi
mắt sáng. Đuôi của chú là một túm lông gồm các màu đen và xanh pha trộn, cao
vống lên rồi uốn cong nom vừa mĩ miều vừa kiêu hãnh. Đôi chân chú cao, to,
nom thật khỏe với cựa và những móng nhọn là vũ khí tự vệ thật lợi hại.
5. Mỗi bạn đọc đoạn văn của mình cho các bạn trong
nhóm nghe. Nhóm chọn đoạn văn hay nhất đọc trước
lớp.
CHÚNG MÌNH
TRÌNH BÀY BÀI
NHÉ!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Bài 31C. EM THÍCH
CON VẬT NÀO (tiết 1)
CHÚNG MÌNH
CÙNG KHỞI ĐỘNG
NHÉ!
Nêu
cấu tạo
bài văn miêu tả
con vật.
Mở bài
Bài văn miêu
tả con vật
Giới thiệu con vật định tả.
Thân bài
- Tả hình dáng.
- Tả thói quen sinh hoạt và
một vài hoạt động chính
của con vật.
Kết bài
Nêu cảm nghĩ đối với con vật.
GHI NHỚ
Bài văn miêu tả con vật thường có ba phần:
1. Mở bài: Giới thiệu con vật sẽ tả.
2. Thân bài: Tả con vật
a) Tả hình dáng con vật.
b) Tả thói quen sinh hoạt và một vài hoạt động chính
của con vật.
3. Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối với con vật.
CÔ CẢM ƠN
CÁC EM!
Thứ Sáu, ngày 21 tháng 4 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 31C. Em thích con vật nào (tiết 1)
Hướng dẫn học trang 142
MỤC TIÊU
Luyện tập xây dựng đoạn văn
miêu tả con vật.
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Chơi trò chơi: Đoán tên con vật.
Một em nói một vài câu miêu tả con vật mà mình
yêu thích. Bạn cùng chơi đoán xem đó là con vật nào.
Là
của
nhà
Biểu
tượng
củagặm
hòa
Thức
dậythích
đầu
tiên
Conbạn
vật
xương
được
nhiều
nhà
bình
và
có
trí
nhớ
và đánh
thức
nông,
giúp
bàmọi
con
nuôi
để
trông
nhà
tốt
cóxe,
thể
đưadậy
thư.
người
cùng
kéo
cày
bừa
2. Sắp xếp các câu sau thành đoạn văn
- Thảo luận để sắp xếp các câu dưới đây thành một đoạn văn.
- Mỗi bạn đọc một lần đoạn ăn đã tạo được.
a. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác
nhìn xa, cái bụng mịn mượt, cổ yếm
quàng chiếc tạp dề công nhân đầy hạt
cườm lấp lánh biêng biếc.
b. Con chim gáy hiền lành, béo nục.
c. Chàng chim gáy nào giọng càng
trong, càng dài thì quanh cổ càng được
đeo nhiều vòng cườm đẹp.
3. Thảo luận, trả lời:
1) Con chim gáy được Tô Hoài tả qua những đặc điểm nào?
2)Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để miêu tả những đặc điểm đó?
1) Con chim gáy được tả qua những đặc
điểm là: hình dáng, đôi mắt, cái bụng,
chiếc cổ, tính tình.
2) Những từ ngữ được tác giả sử dụng
miêu tả là:
- Hình dáng: béo nục.
- Mắt: nâu, trầm ngâm, ngơ ngác.
- Bụng: mịn màng.
- Cổ: quàng tạp dề cườm biếc, lấp lánh.
- Tính tình: hiền lành.
4. Viết một đoạn văn có chứa câu mở đoạn sau:
Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp … .
Gợi ý:
Viết tiếp một số câu miêu tả các bộ phận của gà trống để làm nổi bật vẻ đẹp
của nó:
- Thân hình:
- Bộ lông:
- Cái đầu: mào, mắt,...
- Cánh, đôi chân, đuôi,...
Chú gà nhà em đã ra dáng một chú gà trống đẹp. Chú có thân hình chắc nịch.
Bộ lông màu nâu đỏ óng ánh. Nổi bật nhất là cái đầu có chiếc mào đỏ rực. Đôi
mắt sáng. Đuôi của chú là một túm lông gồm các màu đen và xanh pha trộn, cao
vống lên rồi uốn cong nom vừa mĩ miều vừa kiêu hãnh. Đôi chân chú cao, to,
nom thật khỏe với cựa và những móng nhọn là vũ khí tự vệ thật lợi hại.
5. Mỗi bạn đọc đoạn văn của mình cho các bạn trong
nhóm nghe. Nhóm chọn đoạn văn hay nhất đọc trước
lớp.
CHÚNG MÌNH
TRÌNH BÀY BÀI
NHÉ!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 








Các ý kiến mới nhất