Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Phong
Ngày gửi: 10h:29' 12-02-2022
Dung lượng: 528.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Phong
Ngày gửi: 10h:29' 12-02-2022
Dung lượng: 528.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH LƯƠNG THẾ VINH
CHÀO MỪNG CÁC EM !
Môn: Toán
Lớp : 4A
Giáo viên: Nguyễn Thị Huyền
1
Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào ?
Diện tích hình bình hành bằng độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
S = a x h
(S là diện tích, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao của hình bình hành).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong: hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.
A
D
C
B
H
G
K
E
N
P
Q
M
Thứ Ba ngày 15 tháng 02 năm 2022
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong : hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.
Cạnh AB đối diện cạnh DC,
Cạnh AD đối diện cạnh BC.
A
B
D
C
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong : hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.
Cạnh EG đối diện cạnh KH,
Cạnh EK đối diện cạnh GH
E
K
H
G
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong : hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.
Cạnh MN đối diện cạnh PQ,
Cạnh MQ đối diện cạnh MP.
M
Q
P
N
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong : hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.
Những hình nào có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau?
Hình chữ nhật ABCD & hình bình hành EGHK
A
D
C
B
H
G
K
E
N
P
Q
M
Toán
LUYỆN TẬP
78x16=112(cm2)
14x13=182(dm2)
23x16=368(m2)
23m
14dm
13dm
16m
7cm
16cm
Bài 2: Viết vào ô trống ( theo mẫu)
Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào?
Ta lấy độ dài của đáy nhân với chiều cao
Toán
LUYỆN TẬP
B
A
D
C
a
b
Gọi P là chu vi, độ dài AB là a, độ dài cạnh BC là b, em hãy đọc công thức và nêu quy tắc tính chu vi của hình bình hành ABCD.
P = ( a + b ) X 2
Muốn tính chu vi của hình bình hành ta có thể tính tổng độ dài của hai cạnh rồi nhân với 2 (a và b cùng một đơn vị đo).
Áp dụng công thức tính chu vi của hình bình hành , biết :
a) a = 8 cm; b = 3 cm.
a) P = ( 8 + 3 ) x 2 = 22 ( cm )
Bài 3: Hình bình hành ABCD có độ dài AB là a, độ dài cạnh BC là b.
Toán
LUYỆN TẬP
A
B
C
D
Trò chơi : Ai nhanh hơn
Khoanh tròn chữ đặt trong hai hình là hình bình hành
Toán
LUYỆN TẬP
Tính diện tích hình bình hành sau:
5 cm
5 cm
8 cm
8 X 5 = 40(cm2)
Tính chu vi hình bình hành sau:
5 cm
1 dm
Đổi : 1 dm = 10 cm
(10+5) x 2 = 30(cm)
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM MẠNH KHỎE, CHĂM NGOAN !
CHÀO MỪNG CÁC EM !
Môn: Toán
Lớp : 4A
Giáo viên: Nguyễn Thị Huyền
1
Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào ?
Diện tích hình bình hành bằng độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo).
S = a x h
(S là diện tích, a là độ dài cạnh đáy, h là chiều cao của hình bình hành).
KIỂM TRA BÀI CŨ
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong: hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.
A
D
C
B
H
G
K
E
N
P
Q
M
Thứ Ba ngày 15 tháng 02 năm 2022
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong : hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.
Cạnh AB đối diện cạnh DC,
Cạnh AD đối diện cạnh BC.
A
B
D
C
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong : hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.
Cạnh EG đối diện cạnh KH,
Cạnh EK đối diện cạnh GH
E
K
H
G
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong : hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.
Cạnh MN đối diện cạnh PQ,
Cạnh MQ đối diện cạnh MP.
M
Q
P
N
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong : hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.
Những hình nào có các cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau?
Hình chữ nhật ABCD & hình bình hành EGHK
A
D
C
B
H
G
K
E
N
P
Q
M
Toán
LUYỆN TẬP
78x16=112(cm2)
14x13=182(dm2)
23x16=368(m2)
23m
14dm
13dm
16m
7cm
16cm
Bài 2: Viết vào ô trống ( theo mẫu)
Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế nào?
Ta lấy độ dài của đáy nhân với chiều cao
Toán
LUYỆN TẬP
B
A
D
C
a
b
Gọi P là chu vi, độ dài AB là a, độ dài cạnh BC là b, em hãy đọc công thức và nêu quy tắc tính chu vi của hình bình hành ABCD.
P = ( a + b ) X 2
Muốn tính chu vi của hình bình hành ta có thể tính tổng độ dài của hai cạnh rồi nhân với 2 (a và b cùng một đơn vị đo).
Áp dụng công thức tính chu vi của hình bình hành , biết :
a) a = 8 cm; b = 3 cm.
a) P = ( 8 + 3 ) x 2 = 22 ( cm )
Bài 3: Hình bình hành ABCD có độ dài AB là a, độ dài cạnh BC là b.
Toán
LUYỆN TẬP
A
B
C
D
Trò chơi : Ai nhanh hơn
Khoanh tròn chữ đặt trong hai hình là hình bình hành
Toán
LUYỆN TẬP
Tính diện tích hình bình hành sau:
5 cm
5 cm
8 cm
8 X 5 = 40(cm2)
Tính chu vi hình bình hành sau:
5 cm
1 dm
Đổi : 1 dm = 10 cm
(10+5) x 2 = 30(cm)
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM MẠNH KHỎE, CHĂM NGOAN !
 









Các ý kiến mới nhất