Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Luyện tập Trang 148

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê hồng anh thư
Ngày gửi: 10h:17' 22-03-2022
Dung lượng: 1'023.0 KB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích: 0 người
Toán 4
Luyện tập
Em hãy nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó ?
- Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm số bé .
- Tìm số lớn.
Thứ 7 ngày 19 tháng 3 năm 2022
Toán
Luyện tập
Bài 1: Tìm hai số, biết tổng của chúng bằng 198 và tỉ số
của hai số đó là .
Số lớn:
Số bé:
198
Tóm tắt:
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Số bé là:
Số lớn là:
Đáp số: Số bé : 54
Số lớn :144
3 + 8 = 11 (phần)
198 :11 x 3 = 54
198 – 54 = 144
Bài1.
Số lớn:
Số bé:
198
?
?
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
Số bé là:
Số lớn là:
Đáp số: Số bé : 54
Số lớn :144
3 + 8 = 11 (phần)
198 :11 x 3 = 54
198 – 54 = 144
Bài1.
Cách 1:
Tổng số phần bằng nhau là:
Số lớn là:
Số bé là:
Đáp số: Số bé : 54
Số lớn :144
3 + 8 = 11 (phần)
198 :11 x 8 = 144
198 – 144 = 54
Cách 2:
Số lớn:
Số bé:
198
?
?
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Bài 2: Một người đã bán được 280 quả cam và quýt, trong đó
số cam
bằng
số quýt
. Tìm số cam, số quýt đã bán.
Quýt :
Cam :
280 quả
Tóm tắt:
?quả
? quả
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Số quả cam là :
Số quả quýt là:
Đáp số: Cam : 80 quả
Quýt :200 quả
2 + 5 = 7 (phần)
280 : 7 x 2 = 80 (quả)
280 – 80 = 200 (quả)
Bài 2.
Quýt :
Cam :
280 quả
?quả
? quả
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau là:
Số quả cam là :
Số quả quýt là:
Đáp số: Cam : 80 quả
Quýt :200 quả
2 + 5 = 7 (phần)
280 : 7 x 2 = 80 (quả)
280 – 80 = 200 (quả)
Bài 2.
Cách 1:
Tổng số phần bằng nhau là:
Số quả quýt là:
Số quả cam là:
Đáp số: Cam : 80 quả
Quýt :200 quả
2 + 5 = 7 (phần)
280 : 7 x 5 = 200 (quả)
280 – 200 = 80 (quả)
Cách 2:
Quýt :
Cam :
280 quả
?quả
? quả
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Bài 3:
Lớp 4A và lớp 4B trồng được 330 cây. Lớp 4A có 34 học sinh, lớp 4B có 32 học sinh . Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây , biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau?
Tóm tắt:
Lớp 4A :
Lớp 4B :
34 học sinh
32 học sinh
? cây
? cây
330 cây


Theo sơ đồ, tổng số học sinh của hai lớp:
34 + 32 = 66 (học sinh)
Số cây mỗi học sinh trồng:
330 : 66 = 5 (cây)
Số cây lớp 4A trồng là:
5 x 34 = 170 (cây)
Số cây lớp 4B trồng là:
330 – 170 =160( cây)
Đáp số: Lớp 4A : 170 cây
Lớp 4B : 160 cây
Bài 3:
Lớp 4A :
Lớp 4B :
34 học sinh
32 học sinh
? cây
? cây
330 cây
Bài giải :
Ta có sơ đồ:


Tổng số học sinh của hai lớp:
34 + 32 = 66 (học sinh)
Số cây mỗi học sinh trồng:
330 : 66 = 5 (cây)
Số cây lớp 4A trồng là:
5 x 34 = 170 (cây)
Số cây lớp 4B trồng là:
330 – 170 =160( cây)
Đáp số: Lớp 4A : 170 cây
Lớp 4B : 160 cây
Cách 1:
Cách 2:
Bài 3:


Tổng số học sinh của hai lớp:
34 + 32 = 66 (học sinh)
Số cây mỗi học sinh trồng:
330 : 66 = 5 (cây)
Số cây lớp 4B trồng là:
5 x 32 = 160 (cây)
Số cây lớp 4A trồng là:
330 – 160 =170( cây)
Đáp số: Lớp 4A : 170 cây
Lớp 4B : 160 cây
Lớp 4A :
Lớp 4B :
34 học sinh
32 học sinh
? cây
? cây
330 cây
Bài giải :
Bài 4:
Một hình chữ nhật có,
chiều rộng
bằng
chiều dài
. Tìm chiều dài, chiều rộng
chu vi

350 m
,
của hình chữ nhật đó.
Toán
Luyện tập
Bài 4:
Bài giải:
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
350 : 2 = 175 (m)
Ta có sơ đồ sau :
Chiều rộng:
Chiều dài :
? m
? m
175 m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
175 : 7 x 3 = 75 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
175 – 75 = 100 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
3 + 4 = 7 (phần)


Đáp số: Chiều dài : 100 m
Chiều rộng : 75 m
Củng cố
Củng cố:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Quan sát hai sơ đồ và cho biết chúng thuộc dạng toán nào đã học?
Các bước giải dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tính giá trị của 1 phần.
- Tìm số bé (hoặc số lớn).
- Tìm số lớn (hoặc số bé).
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tính giá trị của 1 phần.
- Tìm số lớn (hoặc số bé).
- Tìm số bé (hoặc số lớn).
a)
b)
Đúng rồi
Các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó là:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm số bé (hoặc số lớn).
- Tìm số lớn (hoặc số bé).
Tạm biệt !
468x90
 
Gửi ý kiến