Luyện tập Trang 156

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê loan phượng
Ngày gửi: 21h:19' 13-02-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 371
Nguồn:
Người gửi: lê loan phượng
Ngày gửi: 21h:19' 13-02-2022
Dung lượng: 7.3 MB
Số lượt tải: 371
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Kết quả của phép toán:
11111 + 88888 = ?
A. 9999
B. 99999
C. 88888
D. 77777
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
2. Giá trị của y là:
y - 12837 = 5489
A. 18326
B. 18316
C. 7348
D. 7448
KIỂM TRA BÀI CŨ
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
LUYỆN TẬP
(TRANG 156)
Bài 1 (SGK/Tr.156) Tính (theo mẫu)
a)
+
63548
19256
4
0
8
2
8
+
52379
38421
0
0
8
0
9
+
29107
34693
+
93959
6041
0
0
8
3
6
0
0
0
0
0
1
Bài 1 (SGK/Tr.156) Tính (theo mẫu)
b)
+
23154
31028
1
9
3
1
7
31028
+
46215
4072
7
4
6
9
6
19360
Bài 1 (SGK/Tr.156) Tính (theo mẫu)
b)
+
53082
18436
1
9
5
0
8
9127
+
21357
4208
4
8
4
6
2
919
Giải
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
3 x 2 = 6 (cm)
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(6 + 3 ) x 2 = 18 (cm)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
6 x 3 = 18 (cm2)
Đáp số: 18 cm
18 cm2
Bài 2 (SGK/Tr.156)
Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng bằng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Con:
Mẹ:
17 kg
? kg
Bài 3 (SGK/Tr.156)
Nêu bài toán rồi giải toán theo tóm tắt như sau :
Đề bài: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng gấp 3 lần con. Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải
Mẹ nặng số ki-lô-gam là:
17 x 3 = 51(kg)
Cả hai mẹ con nặng số ki-lô-gam là:
51 + 17 = 68 (kg)
Đáp số: 68 kg.
Giải bài tập 1, 2, 3, 4
(trang 68) Vở bài tập Toán 3
(Tập 2)
Dặn dò
Bài 1(VBT/Tr.68) Tính
+
54672
28298
0
7
9
2
8
+
36159
38471
0
0
9
4
7
+
47066
19338
+
95648
4352
4
0
9
6
6
0
0
0
0
0
1
Bài 2(VBT/Tr.68) Tính
+
16528
20132
6
7
0
9
6
32416
+
33527
4130
6
2
9
2
6
25269
Bài 2(VBT/Tr.68) Tính
+
60500
8197
0
2
7
0
9
22023
+
80909
9090
0
0
0
0
0
10001
1
Bài 3(VBT/Tr.68) Nêu bài toán rồi giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt:
Bài toán:
Một siêu thị buổi sáng bán được 200l dầu ăn, buổi chiều bán được gấp 4 lần buổi sáng. Hỏi cả ngày siêu thị đó bán được bao nhiêu lít dầu ăn?
Giải
Buổi chiều bán được số lít dầu là:
200 x 4 = 800 (lít)
Cả ngày bán được số lít dầu là:
800 + 200 = 1000 (lít)
Đáp số: 1000 lít
Bài 4(VBT/Tr.68)
Một hình chữ nhật có chiều dài bằng 12cm, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính :
a) Chu vi hình chữ nhật.
b) Diện tích hình chữ nhật.
Giải
a) Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 : 3 = 4 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(12 + 4) x 2 = 32 (cm)
b) Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số: a) Chu vi : 32cm
b) Diện tích : 48cm2
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY
LÀ KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM
LUÔN HỌC GIỎI,
CHĂM, NGOAN.
1. Kết quả của phép toán:
11111 + 88888 = ?
A. 9999
B. 99999
C. 88888
D. 77777
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
2. Giá trị của y là:
y - 12837 = 5489
A. 18326
B. 18316
C. 7348
D. 7448
KIỂM TRA BÀI CŨ
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
LUYỆN TẬP
(TRANG 156)
Bài 1 (SGK/Tr.156) Tính (theo mẫu)
a)
+
63548
19256
4
0
8
2
8
+
52379
38421
0
0
8
0
9
+
29107
34693
+
93959
6041
0
0
8
3
6
0
0
0
0
0
1
Bài 1 (SGK/Tr.156) Tính (theo mẫu)
b)
+
23154
31028
1
9
3
1
7
31028
+
46215
4072
7
4
6
9
6
19360
Bài 1 (SGK/Tr.156) Tính (theo mẫu)
b)
+
53082
18436
1
9
5
0
8
9127
+
21357
4208
4
8
4
6
2
919
Giải
Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:
3 x 2 = 6 (cm)
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(6 + 3 ) x 2 = 18 (cm)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
6 x 3 = 18 (cm2)
Đáp số: 18 cm
18 cm2
Bài 2 (SGK/Tr.156)
Hình chữ nhật ABCD có chiều rộng bằng 3cm, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Con:
Mẹ:
17 kg
? kg
Bài 3 (SGK/Tr.156)
Nêu bài toán rồi giải toán theo tóm tắt như sau :
Đề bài: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặng gấp 3 lần con. Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải
Mẹ nặng số ki-lô-gam là:
17 x 3 = 51(kg)
Cả hai mẹ con nặng số ki-lô-gam là:
51 + 17 = 68 (kg)
Đáp số: 68 kg.
Giải bài tập 1, 2, 3, 4
(trang 68) Vở bài tập Toán 3
(Tập 2)
Dặn dò
Bài 1(VBT/Tr.68) Tính
+
54672
28298
0
7
9
2
8
+
36159
38471
0
0
9
4
7
+
47066
19338
+
95648
4352
4
0
9
6
6
0
0
0
0
0
1
Bài 2(VBT/Tr.68) Tính
+
16528
20132
6
7
0
9
6
32416
+
33527
4130
6
2
9
2
6
25269
Bài 2(VBT/Tr.68) Tính
+
60500
8197
0
2
7
0
9
22023
+
80909
9090
0
0
0
0
0
10001
1
Bài 3(VBT/Tr.68) Nêu bài toán rồi giải bài toán theo tóm tắt sau:
Tóm tắt:
Bài toán:
Một siêu thị buổi sáng bán được 200l dầu ăn, buổi chiều bán được gấp 4 lần buổi sáng. Hỏi cả ngày siêu thị đó bán được bao nhiêu lít dầu ăn?
Giải
Buổi chiều bán được số lít dầu là:
200 x 4 = 800 (lít)
Cả ngày bán được số lít dầu là:
800 + 200 = 1000 (lít)
Đáp số: 1000 lít
Bài 4(VBT/Tr.68)
Một hình chữ nhật có chiều dài bằng 12cm, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài. Tính :
a) Chu vi hình chữ nhật.
b) Diện tích hình chữ nhật.
Giải
a) Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 : 3 = 4 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(12 + 4) x 2 = 32 (cm)
b) Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 4 = 48 (cm2)
Đáp số: a) Chu vi : 32cm
b) Diện tích : 48cm2
TIẾT HỌC ĐẾN ĐÂY
LÀ KẾT THÚC
CHÚC CÁC EM
LUÔN HỌC GIỎI,
CHĂM, NGOAN.
 







Các ý kiến mới nhất