Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 54

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị cẩm vân
Ngày gửi: 06h:36' 18-11-2022
Dung lượng: 416.0 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị cẩm vân
Ngày gửi: 06h:36' 18-11-2022
Dung lượng: 416.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Tính và nêu kết quả:
Số hạng
14,7
29,2
3,1
1,3
Số hạng
5,3
20,5
3,4
2,2
Tổng
20
49,7
6,5
3,5
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022
Toán
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trừ 2 số thập phân.
- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
- Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
- Rèn cho Hs biết trừ hai số thập phân; tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng,
phép trừ với số thập phân; trừ 1 số cho 1 tổng.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a) .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
Bài 1 Củng cố kiến thức: Phép trừ các số
thập phân.
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a. 68,72 – 29,91
b. 52,37 – 8,64
c. 75,5 – 30,26
d. 60 – 12,45
Bài 2. Tìm x:
a) x + 4,32 = 8,67
c) x – 3,64 = 5,86
Bài 2. Củng cố kiến tlhức: tìm thành phần
chưa biết với các phép tính cộng, trừ số
thập phân.
Bài 2. Tìm x:
a) x + 4,32 = 8,67
= 8,67 – 4,32
x
= 4,35
c) x – 3,64 = 5,86
x
x
= 5,86 + 3,64
= 9,5
Bài 4. Luyện tập trừ số thập phân cho các số
thập phân, vận dụng để tính bằng 2 cách hoặc
tính bằng cách thuận tiện nhất.
Bài 4 a. Tính rồi so sánh giá trị của a - b - c và a - (b + c):
a
b
c
8,9
2,3
3,5
a-b-c
12,38 4,3 2,08
16,72 8,4
3,6
Nhận xét: a – b – c ….. a – (b + c)
a - (b + c)
Bài 4. Luyện tập trừ số thập phân cho các số
thập phân, vận dụng để tính bằng 2 cách hoặc
tính bằng cách thuận tiện nhất.
Bài 4 a. Tính rồi so sánh giá trị của a - b - c và a - (b + c):
a
b
8,9
2,3
c
a-b-c
3,5 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1
12,38 4,3 2,08 12,38 – 4,3 – 2,08 = 6
16,72 8,4
a - (b + c)
8,9 – ( 2,3 + 3,5 ) = 3,1
12,38 – (4,3 + 2,08) = 6
3,6 16,72 – 8,4 – 3,6 = 4,72 16,72 – (8,4 + 3,6) = 4,72
Nhận xét: a – b – c ….. a – (b + c)
Bài 4 b. Tính bằng hai cách:
8,3 – 1,4 – 3,6
18,64 – ( 6,24 + 10,5)
Bài 4 b. Tính bằng hai cách:
8,3 – 1,4 – 3,6
Cách 1:
8,3 – 1,4 – 3,6
= 6,9 – 3,6
=
3,3
Cách 2: 8,3 – 1,4 – 3,6
= 8,3 – (1,4 + 3,6)
= 8,3 –
5
=
3,3
18,64 – ( 6,24 + 10,5)
Cách 1:
18,64 – (6,24 + 10,5)
= 18,64 – 16,74
=
1,9
Cách 2:
18,64 – 6,24 - 10,5
=
12,4 – 10,5
=
1,9
Vận dụng:
Cẩn thận trong tính toán, rèn kĩ năng tính đúng,
tính nhanh.
Về xem lại bài và chuẩn bị cho tiết sau.
Tính và nêu kết quả:
Số hạng
14,7
29,2
3,1
1,3
Số hạng
5,3
20,5
3,4
2,2
Tổng
20
49,7
6,5
3,5
Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022
Toán
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết trừ 2 số thập phân.
- Tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân.
- Cách trừ 1 số cho 1 tổng.
- Rèn cho Hs biết trừ hai số thập phân; tìm 1 thành phần chưa biết của phép cộng,
phép trừ với số thập phân; trừ 1 số cho 1 tổng.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a,c), bài 4(a) .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học,
năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
Bài 1 Củng cố kiến thức: Phép trừ các số
thập phân.
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
a. 68,72 – 29,91
b. 52,37 – 8,64
c. 75,5 – 30,26
d. 60 – 12,45
Bài 2. Tìm x:
a) x + 4,32 = 8,67
c) x – 3,64 = 5,86
Bài 2. Củng cố kiến tlhức: tìm thành phần
chưa biết với các phép tính cộng, trừ số
thập phân.
Bài 2. Tìm x:
a) x + 4,32 = 8,67
= 8,67 – 4,32
x
= 4,35
c) x – 3,64 = 5,86
x
x
= 5,86 + 3,64
= 9,5
Bài 4. Luyện tập trừ số thập phân cho các số
thập phân, vận dụng để tính bằng 2 cách hoặc
tính bằng cách thuận tiện nhất.
Bài 4 a. Tính rồi so sánh giá trị của a - b - c và a - (b + c):
a
b
c
8,9
2,3
3,5
a-b-c
12,38 4,3 2,08
16,72 8,4
3,6
Nhận xét: a – b – c ….. a – (b + c)
a - (b + c)
Bài 4. Luyện tập trừ số thập phân cho các số
thập phân, vận dụng để tính bằng 2 cách hoặc
tính bằng cách thuận tiện nhất.
Bài 4 a. Tính rồi so sánh giá trị của a - b - c và a - (b + c):
a
b
8,9
2,3
c
a-b-c
3,5 8,9 – 2,3 – 3,5 = 3,1
12,38 4,3 2,08 12,38 – 4,3 – 2,08 = 6
16,72 8,4
a - (b + c)
8,9 – ( 2,3 + 3,5 ) = 3,1
12,38 – (4,3 + 2,08) = 6
3,6 16,72 – 8,4 – 3,6 = 4,72 16,72 – (8,4 + 3,6) = 4,72
Nhận xét: a – b – c ….. a – (b + c)
Bài 4 b. Tính bằng hai cách:
8,3 – 1,4 – 3,6
18,64 – ( 6,24 + 10,5)
Bài 4 b. Tính bằng hai cách:
8,3 – 1,4 – 3,6
Cách 1:
8,3 – 1,4 – 3,6
= 6,9 – 3,6
=
3,3
Cách 2: 8,3 – 1,4 – 3,6
= 8,3 – (1,4 + 3,6)
= 8,3 –
5
=
3,3
18,64 – ( 6,24 + 10,5)
Cách 1:
18,64 – (6,24 + 10,5)
= 18,64 – 16,74
=
1,9
Cách 2:
18,64 – 6,24 - 10,5
=
12,4 – 10,5
=
1,9
Vận dụng:
Cẩn thận trong tính toán, rèn kĩ năng tính đúng,
tính nhanh.
Về xem lại bài và chuẩn bị cho tiết sau.
 








Các ý kiến mới nhất