Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 54

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trúc Giang
Ngày gửi: 14h:09' 14-11-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trúc Giang
Ngày gửi: 14h:09' 14-11-2023
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI GIỜ HỌC
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 2023
Toán
KHỞI ĐỘNG
CHÚ SÒ
DỄ
THƯƠNG
Đặt tính rồi tính:
a) 9,6 – 7,5
9,6
–
7,5
2,1
Đặt tính rồi tính:
b) 4,7 – 2,4
4,7
–
2,4
2,3
Luyện tập ( Tr. 52)
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
Muốn trừ một số
a.
68,72
–
29,91
thập
phân
cho
Hãy nêu cách
một
số– 8,64
thập
b.
52,37
đặt
tính.
phân ta làm như
thế nào?
Viếttrừsố như
trừ dưới
số
- Ta
trừ các
cho các
75,5sao
– 30,26
sốbịtực.trừ
nhiên.
chữd.dấu
số
cùngở hiệu
một
- Viết
60 ở–phẩy
12,45
thẳng
các dấu
hàng cột
đặtvới
thẳng
cột
phẩy
của số bị trừ và
với nhau.
số trừ.
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
b. 52,37 – 8,64
c. 75,5 – 30,26 d. 60 – 12,45
68,72
29,91
52,37
8,64
75,5
30,26
38,81
43,73
45,24
a. 68,72 – 29,91
60, 00
12,45
47,55
Hãy nêu cách thực hiện phép tính ý d?
Toán
Luyện tập ( Tr. 52)
Bài 2. Tìm x:
a) x + 4,32 = 8,67
Muốn
tìm
một
Muốn
Muốntìm
tìmsố
sốbị
số
ta như
làm
trừ
trừhạng
ta
talàm
làm
như
như
thế nào?
thế
thếnào?
nào?
c) x – 3,64 = 5,86
Bài 2. Tìm x:
a) x + 4,32 = 8,67
x = 8,67 – 4,32
x = 4,35
Bài 2. Tìm x:
c) x – 3,64 = 5,86
x = 5,86 + 3,64
x =
9,5
Bài 4. a. Tính rồi so sánh giá trị của
a - b - c và a - (b + c):
a
8,9
b
2,3
c
3,5
a-b-c
8,9 – 2,3 – 3,5
= 6,6 – 3,5 = 3,1
12,38 4,3 2,08 12,38 – 4,3 – 2,08
= 8,08 - 2,08 = 6
16,72
–
8,4
–
3,6
16,72 8,4 3,6
= 8,32 - 3,6 = 4,72
a - (b + c)
8,9 – ( 2,3 + 3,5 )
= 8,9 – 5,8 = 3,1
12,38 – (4,3 + 2,08)
= 12,38 - 6,38 = 6
16,72 – (8,4 + 3,6)
= 16,72 - 12 = 4,72
- So sánh giá trị của biểu thức a – b – c và a – (b + c)
khi a = 8,9; b = 2,3; c = 3,5 ?
Ta thấy:
a – b – c = a – (b + c)
- Khi a = 12,38; b = 4,3; c = 2,08 thì giá trị của hai
biểu thức a – b – c và a – ( b + c) thế nào?
Ta thấy:
a – b – c = a – (b + c)
Khi trừ một số thập phân cho một tổng các số thập
phân, ta có thể lấy số đó trừ đi các số hạng của tổng.
Bài 4. b. Tính bằng hai cách:
8,3 – 1,4 – 3,6
18,64 – ( 6,24 + 10,5)
Bài 4. b. Tính bằng hai cách:
8,3 – 1,4 – 3,6
Cách 1:
8,3 – 1,4 – 3,6
= 6,9 – 3,6
= 3,3
Cách 2:
8,3 – 1,4 – 3,6
= 8,3 – (1,4 + 3,6)
= 8,3 – 5
= 3,3
Bài 4. b. Tính bằng hai cách:
18,64 – (6,24 + 10,5)
Cách 1:
18,64 – (6,24 + 10,5)
= 18,64 – 16,74
= 1,9
Cách 2:
18,64 – 6,24 - 10,5
= 12,4 – 10,5
= 1,9
3. Ba quả dưa cân nặng 14,5 kg. Quả thứ nhất cân
nặng 4,8 kg; quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất 1,2kg.
Hỏi quả thứ ba cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Tóm tắt:
4,8kg
Quả 1:
Quả 2:
Quả 3:
1,2kg
? kg
? kg
14,5kg
Bài giải
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1kg
Thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2023 2023
Toán
KHỞI ĐỘNG
CHÚ SÒ
DỄ
THƯƠNG
Đặt tính rồi tính:
a) 9,6 – 7,5
9,6
–
7,5
2,1
Đặt tính rồi tính:
b) 4,7 – 2,4
4,7
–
2,4
2,3
Luyện tập ( Tr. 52)
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
Muốn trừ một số
a.
68,72
–
29,91
thập
phân
cho
Hãy nêu cách
một
số– 8,64
thập
b.
52,37
đặt
tính.
phân ta làm như
thế nào?
Viếttrừsố như
trừ dưới
số
- Ta
trừ các
cho các
75,5sao
– 30,26
sốbịtực.trừ
nhiên.
chữd.dấu
số
cùngở hiệu
một
- Viết
60 ở–phẩy
12,45
thẳng
các dấu
hàng cột
đặtvới
thẳng
cột
phẩy
của số bị trừ và
với nhau.
số trừ.
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
b. 52,37 – 8,64
c. 75,5 – 30,26 d. 60 – 12,45
68,72
29,91
52,37
8,64
75,5
30,26
38,81
43,73
45,24
a. 68,72 – 29,91
60, 00
12,45
47,55
Hãy nêu cách thực hiện phép tính ý d?
Toán
Luyện tập ( Tr. 52)
Bài 2. Tìm x:
a) x + 4,32 = 8,67
Muốn
tìm
một
Muốn
Muốntìm
tìmsố
sốbị
số
ta như
làm
trừ
trừhạng
ta
talàm
làm
như
như
thế nào?
thế
thếnào?
nào?
c) x – 3,64 = 5,86
Bài 2. Tìm x:
a) x + 4,32 = 8,67
x = 8,67 – 4,32
x = 4,35
Bài 2. Tìm x:
c) x – 3,64 = 5,86
x = 5,86 + 3,64
x =
9,5
Bài 4. a. Tính rồi so sánh giá trị của
a - b - c và a - (b + c):
a
8,9
b
2,3
c
3,5
a-b-c
8,9 – 2,3 – 3,5
= 6,6 – 3,5 = 3,1
12,38 4,3 2,08 12,38 – 4,3 – 2,08
= 8,08 - 2,08 = 6
16,72
–
8,4
–
3,6
16,72 8,4 3,6
= 8,32 - 3,6 = 4,72
a - (b + c)
8,9 – ( 2,3 + 3,5 )
= 8,9 – 5,8 = 3,1
12,38 – (4,3 + 2,08)
= 12,38 - 6,38 = 6
16,72 – (8,4 + 3,6)
= 16,72 - 12 = 4,72
- So sánh giá trị của biểu thức a – b – c và a – (b + c)
khi a = 8,9; b = 2,3; c = 3,5 ?
Ta thấy:
a – b – c = a – (b + c)
- Khi a = 12,38; b = 4,3; c = 2,08 thì giá trị của hai
biểu thức a – b – c và a – ( b + c) thế nào?
Ta thấy:
a – b – c = a – (b + c)
Khi trừ một số thập phân cho một tổng các số thập
phân, ta có thể lấy số đó trừ đi các số hạng của tổng.
Bài 4. b. Tính bằng hai cách:
8,3 – 1,4 – 3,6
18,64 – ( 6,24 + 10,5)
Bài 4. b. Tính bằng hai cách:
8,3 – 1,4 – 3,6
Cách 1:
8,3 – 1,4 – 3,6
= 6,9 – 3,6
= 3,3
Cách 2:
8,3 – 1,4 – 3,6
= 8,3 – (1,4 + 3,6)
= 8,3 – 5
= 3,3
Bài 4. b. Tính bằng hai cách:
18,64 – (6,24 + 10,5)
Cách 1:
18,64 – (6,24 + 10,5)
= 18,64 – 16,74
= 1,9
Cách 2:
18,64 – 6,24 - 10,5
= 12,4 – 10,5
= 1,9
3. Ba quả dưa cân nặng 14,5 kg. Quả thứ nhất cân
nặng 4,8 kg; quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất 1,2kg.
Hỏi quả thứ ba cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Tóm tắt:
4,8kg
Quả 1:
Quả 2:
Quả 3:
1,2kg
? kg
? kg
14,5kg
Bài giải
Quả dưa thứ hai cân nặng là:
4,8 – 1,2 = 3,6 (kg)
Quả dưa thứ ba cân nặng là:
14,5 – (4,8 + 3,6) = 6,1 (kg)
Đáp số: 6,1kg
 









Các ý kiến mới nhất