Tìm kiếm Bài giảng
Tập 1 - Bài 26: Đi tìm mặt trời - Luyện tập: Từ trái nghĩa, câu khiến. Viết đoạn văn nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã học.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Nguỵet
Ngày gửi: 14h:59' 15-12-2024
Dung lượng: 88.7 MB
Số lượt tải: 692
Nguồn:
Người gửi: Bùi Minh Nguỵet
Ngày gửi: 14h:59' 15-12-2024
Dung lượng: 88.7 MB
Số lượt tải: 692
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Tiếng việt
Từ trái nghĩa. Câu khiến
ớp
l
ỏ
h
n
n
ạ
b
c
á
c
o
à
i
Chà
g
g
n
ô
ay
n
m
ô
h
,
.
à
3C
u
q
t
á
h
i p
đ
n
ầ
c
l
Noe
ải
h
p
i
đ
g
n
ờ
ư
đ
n
ê
r
T
u
ề
i
h
n
t
ấ
r
a
u
q
t
ợ
ư
v
u
á
h
c
c
á
c
,
h
c
á
h
t
n
ậ
thử
h
n
ể
đ
ng
ô
p
ú
i
g
à
u
hãy
q
n
ó
m
u
ề
i
h
n
c
đượ
!
é
h
n
ờ
g
bất n
1. Tìm trong những từ dưới đây các cặp
từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: vui – buồn
Ai nhanh
ai đúng
Từ trái
nghĩa
là các từ có
nghĩa trái
ngược nhau.
2. Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có
nghĩa trái ngược nhau
Từ nào chỉ đặc
điểm của rùa?
M. Nhanh – chậm
Cao – thấp
Gần – xa
to - bé
ngắn - dài
khiêm tốn – kiêu ngạo
3. Đọc lại câu chuyện Đi tìm mặt trời, đặt câu khiến
trong tình huống sau:
a. Đóng vai gõ kiến, nhờ công, liếu
điếu hoặc chích choè đi tìm mặt
trời.
b. Đóng vai gà trống, nói lời đề
nghị mặt trời chiếu ánh sáng cho
khu rừng tối tăm, ẩm ướt
- Nội dung bài đọc
- Tình huống trong
phần a hoặc b
- Dấu hiệu câu khiến
Bạn dựa vào đâu
để đặt câu khiến?
-
Dùng để yêu cầu, đề nghị,
ngăn cản,…
Cuối câu có dấu chấm than
Có từ: hãy, đừng, chớ,..
Thể hiện thái độ
Này công, bạn hãy đi tìm mặt
trời giúp khu rừng nhé!
Chích choè ơi, bạn làm ơn đi tìm mặt
trời giúp khu rừng của mình nào!
Tớ rất mong bạn điếu điếu đi tìm
mặt trời giúp khu rừng nhé!
Cháu xin ông mặt trời hãy chiếu
ánh sáng xuống trần gian đi!
Thưa ông mặt trời. Xin ông hãy
chiếu ánh sáng cho khu rừng
chúng tôi!
Nội
dung
bài học
Từ trái
nghĩa
Cặp từ chỉ đặc
điểm
Có nghĩa trái
ngược nhau
Cách dùng
Câu khiến
Dấu hiệu
Chú ý khi dùng
Đây là món quà dành cho các cháu
ngày hôm nay.
Tiếng việt
Từ trái nghĩa. Câu khiến
ớp
l
ỏ
h
n
n
ạ
b
c
á
c
o
à
i
Chà
g
g
n
ô
ay
n
m
ô
h
,
.
à
3C
u
q
t
á
h
i p
đ
n
ầ
c
l
Noe
ải
h
p
i
đ
g
n
ờ
ư
đ
n
ê
r
T
u
ề
i
h
n
t
ấ
r
a
u
q
t
ợ
ư
v
u
á
h
c
c
á
c
,
h
c
á
h
t
n
ậ
thử
h
n
ể
đ
ng
ô
p
ú
i
g
à
u
hãy
q
n
ó
m
u
ề
i
h
n
c
đượ
!
é
h
n
ờ
g
bất n
1. Tìm trong những từ dưới đây các cặp
từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: vui – buồn
Ai nhanh
ai đúng
Từ trái
nghĩa
là các từ có
nghĩa trái
ngược nhau.
2. Tìm thêm 3 – 5 cặp từ chỉ đặc điểm có
nghĩa trái ngược nhau
Từ nào chỉ đặc
điểm của rùa?
M. Nhanh – chậm
Cao – thấp
Gần – xa
to - bé
ngắn - dài
khiêm tốn – kiêu ngạo
3. Đọc lại câu chuyện Đi tìm mặt trời, đặt câu khiến
trong tình huống sau:
a. Đóng vai gõ kiến, nhờ công, liếu
điếu hoặc chích choè đi tìm mặt
trời.
b. Đóng vai gà trống, nói lời đề
nghị mặt trời chiếu ánh sáng cho
khu rừng tối tăm, ẩm ướt
- Nội dung bài đọc
- Tình huống trong
phần a hoặc b
- Dấu hiệu câu khiến
Bạn dựa vào đâu
để đặt câu khiến?
-
Dùng để yêu cầu, đề nghị,
ngăn cản,…
Cuối câu có dấu chấm than
Có từ: hãy, đừng, chớ,..
Thể hiện thái độ
Này công, bạn hãy đi tìm mặt
trời giúp khu rừng nhé!
Chích choè ơi, bạn làm ơn đi tìm mặt
trời giúp khu rừng của mình nào!
Tớ rất mong bạn điếu điếu đi tìm
mặt trời giúp khu rừng nhé!
Cháu xin ông mặt trời hãy chiếu
ánh sáng xuống trần gian đi!
Thưa ông mặt trời. Xin ông hãy
chiếu ánh sáng cho khu rừng
chúng tôi!
Nội
dung
bài học
Từ trái
nghĩa
Cặp từ chỉ đặc
điểm
Có nghĩa trái
ngược nhau
Cách dùng
Câu khiến
Dấu hiệu
Chú ý khi dùng
Đây là món quà dành cho các cháu
ngày hôm nay.
 








Các ý kiến mới nhất