Bài 5. Luyện tập về: thành phần cấu tạo nguyên tử. Khối lượng của nguyên tử. Obitan nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Mạnh Huy
Ngày gửi: 08h:39' 07-01-2011
Dung lượng: 335.5 KB
Số lượt tải: 224
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Vũ Mạnh Huy
Ngày gửi: 08h:39' 07-01-2011
Dung lượng: 335.5 KB
Số lượt tải: 224
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN TRUNG TRỰC
Bài 33
Giáo án điện tử
LUYỆN TẬP ANKIN
GV:VŨ THỊ MỸ LIÊN
A – Những điểm giống và khác nhau về cấu tạo của anken và ankin
1. Công thức chung
Anken:
CnH2n ( n ? 2 )
Ankin:
CnH2n-2 ( n ? 2 )
2. Cấu tạo
_Có một liên kết đôi.
_Hiđrocacbon không no, mạch hở.
_Có đồng phân hình học.
_Không có đồng phân hình học.
_Có một liên kết ba.
_Có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí liên kết bội.
BÀI TẬP 1
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu ankin đồng phân của nhau?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
ĐÁP ÁN
Các đồng phân có CTPT C5H8
CH ? C - CH2 - CH2 - CH3
CH3 - C ? C - CH2 - CH3
CH ? C - CH - CH3
CH3
Pent-1-in
Pent-2-in
3-Metylpent-1-in
Vậy có 3 đồng phân, đáp án đúng là câu A
3. Tính chất hóa học
_Cộng hiđro
_Cộng brom (dung dịch)
_Cộng HX theo qui tắc Maccopnhicop
_Làm mất màu dụng dịch KMnO4
_Không có phản ứng thế bằng ion kim loại.
_Ank-1-in có phản ứng thế bằng ion kim loại.
BÀI TẬP 2
Dẫn hỗn hợp khí gồm metan, etilen, axetilen đi vào một lượng dư dung dịch bạc nitrat trong dung dịch amoniac. Khí còn lại được dẫn vào dung dịch brom (dư). Nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
ĐÁP ÁN
Hiện tượng khi cho ba khí CH4, C2H2, C2H4 qua dung dịch AgNO3/NH3 dư có kết tủa vàng xuất hiện, do C2H2 phản ứng AgNO3/NH3:
HC ? CH +2AgNO3 + 2NH3 AgC ? CAg + 2NH4NO3
Khí còn lại dẫn vào dung dịch brom thấy dung dịch bị nhạt màu và có một lượng khí CH4 thoát ra, do C2H4 phản ứng với Br2:
CH2=CH2 + Br2 CH2Br - CH2Br
B – Sự chuyển hóa lẫn nhau giữa ankan, anken, ankin
BÀI TẬP 3
Viết PTPƯ chuyển hóa etan thành etilen, etilen thành etan, axetilen thành etilen, axetilen thành etan?
ĐÁP ÁN
t0, xt
Ni, t0
Pd/PbCO3
Ni, t0
C2H6 C2H4 + H2
C2H4 + H2 C2H6
C2H2 + H2 C2H4
C2H2 + 2H2 C2H6
ANKAN
ANKEN
ANKIN
+ H2, xt Ni
+ H2 du , xt Ni, t0
+ H2, xt Pd/PdCO3
- H2, t0, xt
SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA
HƯƠNG DẪN BÀI TẬP
BÀI TẬP 5/147
Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn 1,68 lít khí không bị hấp thụ. Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 24,24g kết tủa. Các thể tích khí đo ở đktc.
a) Viết các PTPỨ xảy ra?
b) Tính phần trăm theo thể tích và phần trăm theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp?
HU?NG D?N
a) C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
C2H4 + Br2 C2H4Br2
HC ? CH +2AgNO3 + 2NH3 AgC ? CAg + 2NH4NO3
b) Phần trăm theo th? tích
Gọi x, y,z là số mol tương ứng của propan, etilen, axetilen ta có: x + y + z = 0,3
Mà theo PTPƯ z = 0.101; x = 0,075 y = 0,124
Ta lại có % theo thể tích cũng chính là % theo số mol
%V C2H2 = 33,7%; %V C2H4 = 41,3%; % V C3H8 = 25%
Phần trăm theo khối lượng
mC2H2 = 0,101.26 = 2,626g
mC2H4 = 0,124.28 = 3,472g
mC3H8 = 0,075.44 = 3,3g
mhh = 9,398g
Áp dụng thức tính % khối lượng
%mC2H2 = 27,9%
%mC2H4 = 36,9%
%mC3H8 = 35,2%
DẶN DÒ
_Làm hết các bài tập còn lại trong SGK trang 147.
_Xem lại toàn bộ lý thuyết và bài tập về phần hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết.
_Đọc trước bài thực hành số 4 "Điều chế và tính chất của etilen và axetilen".
Xin cảm ơn và chào tạm biệt !
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NGUYỄN TRUNG TRỰC
Bài 33
Giáo án điện tử
LUYỆN TẬP ANKIN
GV:VŨ THỊ MỸ LIÊN
A – Những điểm giống và khác nhau về cấu tạo của anken và ankin
1. Công thức chung
Anken:
CnH2n ( n ? 2 )
Ankin:
CnH2n-2 ( n ? 2 )
2. Cấu tạo
_Có một liên kết đôi.
_Hiđrocacbon không no, mạch hở.
_Có đồng phân hình học.
_Không có đồng phân hình học.
_Có một liên kết ba.
_Có đồng phân mạch C, đồng phân vị trí liên kết bội.
BÀI TẬP 1
Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu ankin đồng phân của nhau?
A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
ĐÁP ÁN
Các đồng phân có CTPT C5H8
CH ? C - CH2 - CH2 - CH3
CH3 - C ? C - CH2 - CH3
CH ? C - CH - CH3
CH3
Pent-1-in
Pent-2-in
3-Metylpent-1-in
Vậy có 3 đồng phân, đáp án đúng là câu A
3. Tính chất hóa học
_Cộng hiđro
_Cộng brom (dung dịch)
_Cộng HX theo qui tắc Maccopnhicop
_Làm mất màu dụng dịch KMnO4
_Không có phản ứng thế bằng ion kim loại.
_Ank-1-in có phản ứng thế bằng ion kim loại.
BÀI TẬP 2
Dẫn hỗn hợp khí gồm metan, etilen, axetilen đi vào một lượng dư dung dịch bạc nitrat trong dung dịch amoniac. Khí còn lại được dẫn vào dung dịch brom (dư). Nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm.
ĐÁP ÁN
Hiện tượng khi cho ba khí CH4, C2H2, C2H4 qua dung dịch AgNO3/NH3 dư có kết tủa vàng xuất hiện, do C2H2 phản ứng AgNO3/NH3:
HC ? CH +2AgNO3 + 2NH3 AgC ? CAg + 2NH4NO3
Khí còn lại dẫn vào dung dịch brom thấy dung dịch bị nhạt màu và có một lượng khí CH4 thoát ra, do C2H4 phản ứng với Br2:
CH2=CH2 + Br2 CH2Br - CH2Br
B – Sự chuyển hóa lẫn nhau giữa ankan, anken, ankin
BÀI TẬP 3
Viết PTPƯ chuyển hóa etan thành etilen, etilen thành etan, axetilen thành etilen, axetilen thành etan?
ĐÁP ÁN
t0, xt
Ni, t0
Pd/PbCO3
Ni, t0
C2H6 C2H4 + H2
C2H4 + H2 C2H6
C2H2 + H2 C2H4
C2H2 + 2H2 C2H6
ANKAN
ANKEN
ANKIN
+ H2, xt Ni
+ H2 du , xt Ni, t0
+ H2, xt Pd/PdCO3
- H2, t0, xt
SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA
HƯƠNG DẪN BÀI TẬP
BÀI TẬP 5/147
Dẫn 6,72 lít hỗn hợp khí gồm propan, etilen và axetilen qua dung dịch brom dư, thấy còn 1,68 lít khí không bị hấp thụ. Nếu dẫn 6,72 lít khí X trên qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy có 24,24g kết tủa. Các thể tích khí đo ở đktc.
a) Viết các PTPỨ xảy ra?
b) Tính phần trăm theo thể tích và phần trăm theo khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp?
HU?NG D?N
a) C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
C2H4 + Br2 C2H4Br2
HC ? CH +2AgNO3 + 2NH3 AgC ? CAg + 2NH4NO3
b) Phần trăm theo th? tích
Gọi x, y,z là số mol tương ứng của propan, etilen, axetilen ta có: x + y + z = 0,3
Mà theo PTPƯ z = 0.101; x = 0,075 y = 0,124
Ta lại có % theo thể tích cũng chính là % theo số mol
%V C2H2 = 33,7%; %V C2H4 = 41,3%; % V C3H8 = 25%
Phần trăm theo khối lượng
mC2H2 = 0,101.26 = 2,626g
mC2H4 = 0,124.28 = 3,472g
mC3H8 = 0,075.44 = 3,3g
mhh = 9,398g
Áp dụng thức tính % khối lượng
%mC2H2 = 27,9%
%mC2H4 = 36,9%
%mC3H8 = 35,2%
DẶN DÒ
_Làm hết các bài tập còn lại trong SGK trang 147.
_Xem lại toàn bộ lý thuyết và bài tập về phần hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết.
_Đọc trước bài thực hành số 4 "Điều chế và tính chất của etilen và axetilen".
Xin cảm ơn và chào tạm biệt !
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
bai giang rat hay va thu vi







Các ý kiến mới nhất