BÀI 5 . LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:20' 16-10-2026
Dung lượng: 23.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:20' 16-10-2026
Dung lượng: 23.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN BUỔI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Mời các em cùng
lắng
nghe
một
bài hát trước khi
bắt đầu buổi học.
VIDEO 1
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP
VỀ ĐẠI TỪ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Ôn tập lại kiến
2
Củng cố kiến thức
thức về đại từ
về đại từ xưng hô
3
Củng cố kiến thức
4
Củng cố kiến thức
về đại từ thay thế
về đại từ nghi vấn
VIDEO 2
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
PHẦN 1
Ôn tập lại kiến thức về đại từ
Nhiệm vụ: Hoàn thành Phiếu học tập Luyện tập về đại từ.
Câu 1
Câu 2
Nêu khái niệm về đại từ?
Đại từ nhân xưng là gì?
Hãy phân loại đại từ.
Nêu ví dụ cụ thể.
Câu 3
Câu 4
Đại từ nghi vấn là gì?
Đại từ thay thế là gì?
Nêu ví dụ cụ thể.
Nêu ví dụ cụ thể.
VIDEO 3
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
PHẦN 2
Củng cố kiến thức
về đại từ xưng hô
Bài tập 2. Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây.
Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông
b. Cánh cam vùng chạy,
cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
nhớn nhác tìm lối thoát.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
Chuột cống cười phá lên:
[...]
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía
tất cả lối ra vào. Nhà ngươi
đem vào.
chớ có nhọc công vô ích!
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Tất cả các người đã trở
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
thành nô lệ của ta. Dưới
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai
cống này, ta là chúa tể, các
được đâu.
ngươi không biết sao?
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra
nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
Thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết.
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười
phá lên:
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có
nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta.
Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
Thể hiện sự ngạo mạn, tự tin, coi mình là
hơn người khác của chuột cống.
Ghi nhớ
Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc,
tuổi tác,… của người nói. Do vậy, khi xưng
hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn
thể hiện đúng mối quan hệ với người nghe.
PHẦN 3
Củng cố kiến thức
về đại từ thay thế
VIDEO 4
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
Bài tập 2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp vào chỗ trống
và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào.
Đó
Ấy
Thế
Vậy
Này
đó ấy này
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác …………………… thật
lạ.
thế
vậy
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì …………………….., con đường
luôn phảng phất mùi lạc tiên chính.
nàykéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến
c. đó
Mây ấy
đen đã
điều …………………….
Ghi nhớ
Trong đại từ thay thế các từ đó, ấy và
này có thể thay thế cho nhau. Các từ
thế và vậy có thể thay thế cho nhau.
PHẦN 4
Củng cố kiến thức
về đại từ nghi vấn
Bài tập 3. Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và
xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó.
a. Anh muốn gặp ai?
Hỏi về số lượng
b. Sao con về muộn thế?
Hỏi về người
c. Bạn làm được mấy bài tập rồi?
Hỏi về thời gian
d. Bao giờ cháu về quê?
Hỏi về địa điểm
e. Nó ngồi ở đâu?
Hỏi về nguyên nhân
Ghi nhớ
Mỗi đại từ nghi vấn đều có
mục đích sử dụng riêng nên
cần sử dụng đúng ngữ cảnh.
VIDEO 5
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
THU HOẠCH
CAM
Luật chơi
Mùa cam đến rồi, các em
hãy cùng các bác nông dân
thu hoạch cam nhé!
Với mỗi câu trả lời đúng,
một quả cam sẽ được hái
xuống.
Câu 1. Đại từ là từ dùng để làm gì?
A. Chỉ đặc điểm của
C. Xưng hô hoặc thay thế cho
sự vật.
danh từ, cụm danh từ.
B. Chỉ hoạt động của
sự vật.
D. Chỉ số lượng sự vật.
Câu 2. Từ nào dưới đây là đại từ?
A. Cây
C. Xanh
B. Chúng tôi
D. Chạy
Câu 3. Trong câu: Lan rất chăm học. Bạn ấy luôn được cô
giáo khen., từ bạn ấy thay thế cho:
A. Cô giáo
C. Chăm học
B. Lan
D. Được khen
Câu 4. Từ nào sau đây không phải là đại từ?
A. Tôi
C. Đáp án
Đáp án đúng
B. Họ
D. Đáp án
Câu 5. Đại từ nào dùng để xưng hô ở
ngôi thứ nhất số ít?
A. Tôi
C. Họ
B. Chúng tôi
D. Bạn
TRÒ CHƠI
KẾT THÚC!
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập
đại từ, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.
Chia sẻ với người thân về bài học.
Đọc trước Tiết 3: Viết – Đánh giá, chỉnh sửa bài văn
kể chuyện sáng tạo.
HẸN GẶP LẠI
CÁC EM Ở
BUỔI HỌC SAU!
ĐẾN BUỔI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Mời các em cùng
lắng
nghe
một
bài hát trước khi
bắt đầu buổi học.
VIDEO 1
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP
VỀ ĐẠI TỪ
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Ôn tập lại kiến
2
Củng cố kiến thức
thức về đại từ
về đại từ xưng hô
3
Củng cố kiến thức
4
Củng cố kiến thức
về đại từ thay thế
về đại từ nghi vấn
VIDEO 2
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
PHẦN 1
Ôn tập lại kiến thức về đại từ
Nhiệm vụ: Hoàn thành Phiếu học tập Luyện tập về đại từ.
Câu 1
Câu 2
Nêu khái niệm về đại từ?
Đại từ nhân xưng là gì?
Hãy phân loại đại từ.
Nêu ví dụ cụ thể.
Câu 3
Câu 4
Đại từ nghi vấn là gì?
Đại từ thay thế là gì?
Nêu ví dụ cụ thể.
Nêu ví dụ cụ thể.
VIDEO 3
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
PHẦN 2
Củng cố kiến thức
về đại từ xưng hô
Bài tập 2. Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi đoạn dưới đây.
Nhận xét về thái độ của người nói qua các từ đó.
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông
b. Cánh cam vùng chạy,
cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
nhớn nhác tìm lối thoát.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
Chuột cống cười phá lên:
[...]
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía
tất cả lối ra vào. Nhà ngươi
đem vào.
chớ có nhọc công vô ích!
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Tất cả các người đã trở
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
thành nô lệ của ta. Dưới
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai
cống này, ta là chúa tể, các
được đâu.
ngươi không biết sao?
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông cái chổi, chạy ra
nắm tay tôi.
– Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
[...]
Bà xăng xái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía đem vào.
– Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
Bà róc, bà tiện, bà chẻ từng khẩu mía đưa cho tôi:
– Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai được đâu.
Thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân thiết.
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. Chuột cống cười
phá lên:
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà ngươi chớ có
nhọc công vô ích! Tất cả các ngươi đã trở thành nô lệ của ta.
Dưới cống này, ta là chúa tể, các ngươi không biết sao?
Thể hiện sự ngạo mạn, tự tin, coi mình là
hơn người khác của chuột cống.
Ghi nhớ
Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc,
tuổi tác,… của người nói. Do vậy, khi xưng
hô, ta cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn
thể hiện đúng mối quan hệ với người nghe.
PHẦN 3
Củng cố kiến thức
về đại từ thay thế
VIDEO 4
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
Bài tập 2. Chọn các đại từ thay thế thích hợp vào chỗ trống
và cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào.
Đó
Ấy
Thế
Vậy
Này
đó ấy này
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác …………………… thật
lạ.
thế
vậy
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì …………………….., con đường
luôn phảng phất mùi lạc tiên chính.
nàykéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ chẳng chú ý đến
c. đó
Mây ấy
đen đã
điều …………………….
Ghi nhớ
Trong đại từ thay thế các từ đó, ấy và
này có thể thay thế cho nhau. Các từ
thế và vậy có thể thay thế cho nhau.
PHẦN 4
Củng cố kiến thức
về đại từ nghi vấn
Bài tập 3. Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới đây và
xác định mục đích sử dụng tương ứng với mỗi đại từ đó.
a. Anh muốn gặp ai?
Hỏi về số lượng
b. Sao con về muộn thế?
Hỏi về người
c. Bạn làm được mấy bài tập rồi?
Hỏi về thời gian
d. Bao giờ cháu về quê?
Hỏi về địa điểm
e. Nó ngồi ở đâu?
Hỏi về nguyên nhân
Ghi nhớ
Mỗi đại từ nghi vấn đều có
mục đích sử dụng riêng nên
cần sử dụng đúng ngữ cảnh.
VIDEO 5
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi trong video nhé!
THU HOẠCH
CAM
Luật chơi
Mùa cam đến rồi, các em
hãy cùng các bác nông dân
thu hoạch cam nhé!
Với mỗi câu trả lời đúng,
một quả cam sẽ được hái
xuống.
Câu 1. Đại từ là từ dùng để làm gì?
A. Chỉ đặc điểm của
C. Xưng hô hoặc thay thế cho
sự vật.
danh từ, cụm danh từ.
B. Chỉ hoạt động của
sự vật.
D. Chỉ số lượng sự vật.
Câu 2. Từ nào dưới đây là đại từ?
A. Cây
C. Xanh
B. Chúng tôi
D. Chạy
Câu 3. Trong câu: Lan rất chăm học. Bạn ấy luôn được cô
giáo khen., từ bạn ấy thay thế cho:
A. Cô giáo
C. Chăm học
B. Lan
D. Được khen
Câu 4. Từ nào sau đây không phải là đại từ?
A. Tôi
C. Đáp án
Đáp án đúng
B. Họ
D. Đáp án
Câu 5. Đại từ nào dùng để xưng hô ở
ngôi thứ nhất số ít?
A. Tôi
C. Họ
B. Chúng tôi
D. Bạn
TRÒ CHƠI
KẾT THÚC!
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Xem lại kiến thức bài Luyện từ và câu – Luyện tập
đại từ, hiểu, phân biệt và vận dụng được kiến thức.
Chia sẻ với người thân về bài học.
Đọc trước Tiết 3: Viết – Đánh giá, chỉnh sửa bài văn
kể chuyện sáng tạo.
HẸN GẶP LẠI
CÁC EM Ở
BUỔI HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất