Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập về tính diện tích (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: toán 5
Người gửi: Nguyễn Thị An
Ngày gửi: 15h:25' 29-01-2024
Dung lượng: 797.0 KB
Số lượt tải: 421
Nguồn: toán 5
Người gửi: Nguyễn Thị An
Ngày gửi: 15h:25' 29-01-2024
Dung lượng: 797.0 KB
Số lượt tải: 421
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày tháng 1 năm 2024
Toán
Luyện tập về tính diện tích (Tiếp theo)
Ví dụ: Một mảnh đất có hình dạng như hình bên.
Để tính diện tích mảnh đất đó, ta có thể làm như
sau:
B
C
N
A
M
E
D
a, Nối điểm A với điểm D,
khi đó mảnh đất được chia
thành hình thang ABCD và
hình tam giác ADE.
Kẻ các đoạn thẳng BM, EN
vuông góc với AD.
Ví dụ: Một mảnh đất có hình dạng như hình bên. Để tính
diện tích mảnh đất đó, ta có thể làm như sau:
b, Đo các khoảng cách trên mặt đất. Giả sử
ta có bảng số liệu các kết quả như sau:
30m
22m
A
M
C
55m N
27m
B
E
D
Đoạn thẳng
BC
Độ dài
30m
AD
55m
BM
22m
EN
27m
Ví dụ 1: Một mảnh đất có hình dạng như hình bên. Để tính
diện tích mảnh đất đó, ta có thể làm như sau
Hình
c,
30m
22m
A
M
C
55m N
D
Hình tam giác
ADE
(55+30) x 22
2
55 x 27
2
2
= 935(m )
= 742,5(m 2 )
27m
B
Hình thang
ABCD
Diện tích
Hình ABCDE
935 + 742,5 = 1677,5 (m2 )
E
Vậy diện tích mảnh đất là 1677,5m2
Toán
Luyện tập về tính diện tích ( Tiếp theo)
Ghi nhớ
+ Chia mảnh đất thành các hình đơn giản đã học
(Hình tam giác, hình thang, hình chữ nhật, hình
vuông,...)
+ Tính số liệu trong các hình vừa được chia.
+ Tính diện tích từng hình.
+ Tính tổng diện tích các hình.
Bài 1: Tính diện tích mảnh đất có hình dạng
như hình vẽ dưới đây, biết:
AD = 63m
AE = 84m
BE = 28m
GC = 30m
mµ: EG = AD
nªn: BG = BE + AD
D
Nhóm đôi
84m
28m
BG = BE + EG
A
63m
B
E
G 30m
C
Bài 1:
Giải
DIỆN TÍCH MẢNH ĐẤT
DT
tam giác ABE
Độ dài cạnh BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam BGC là:
91 x 30 : 2 = 1365(m2)
DT Hình
chữ nhật AEGD
DT
tam giác BGC
DT hình chữ nhật AEDG là:
84 x 63 = 5292 (m2 )
28m
84m
B
Diện tích mảnh đất là:
E
63m
A
Diện tích tam giác ABE là:
84 x 28 : 2 = 1176 (m )
D
1365 + 1176 + 5292 = 7833(m2)
G 30m
C
Đáp số: 7833m2
Bài 1:
DIỆN TÍCH MẢNH ĐẤT
Bài giải:
63m
28m
Số đo cạnh BG là:
DT
28 + 63 = 91(m)
Hình thang ABGD
Diện tích hình thang ABGD
DT
tam giác BGC là:
(63 + 91) x 84 : 2 = 6468 (m2)
B
Diện tích tam giác BGC là:
2
84m
91
x
30
:
2
=
1365
(m
)
A
E
Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833 (m2)
Đáp số: 7833 m2
D
G 30m
C
Bài 2: Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như
hình vẽ dưới đây, biết:
BM = 20,8m
CN = 38m
B
20,8m
ND = 25,3m
C
38m
AM = 24,5m
MN = 37,4m
A 24,5m M
37,4m
N
25,3m
D
Giải
Bài 2:
Diện tích hình tam giác ABM là:
24,5 x 20,8 : 2 = 254,8 (m2)
Diện tích hình tam giác CND là:
C
B
38m
20,8 m
A 24,5m M
37,4m
N 25,3m D
25,3 x 38 : 2 = 480,7 (m2)
Diện tích hình thang MBCN là:
(20,8 +38) x 37,4 :2 =1099,56(m2)
Diện tích mảnh đất:
254,8+480,7+1099,56= 1835,06(m2)
Đáp số: 1835,06m2
Toán
Luyện tập về tính diện tích ( Tiếp theo)
Ghi nhớ:
+ Chia mảnh đất thành các hình đơn giản đã
học
( Hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông, hình
thang...)
+ Tính số liệu trong các hình vừa được chia.
+ Tính diện tích từng hình.
+ Tính tổng diện tích các hình.
Toán
Luyện tập về tính diện tích ( Tiếp theo)
Ôn các công thức tính diện tích của các
hình đã học.
Chuẩn bị bài
“Luyện tập chung” trang 106.
Toán
Luyện tập về tính diện tích (Tiếp theo)
Ví dụ: Một mảnh đất có hình dạng như hình bên.
Để tính diện tích mảnh đất đó, ta có thể làm như
sau:
B
C
N
A
M
E
D
a, Nối điểm A với điểm D,
khi đó mảnh đất được chia
thành hình thang ABCD và
hình tam giác ADE.
Kẻ các đoạn thẳng BM, EN
vuông góc với AD.
Ví dụ: Một mảnh đất có hình dạng như hình bên. Để tính
diện tích mảnh đất đó, ta có thể làm như sau:
b, Đo các khoảng cách trên mặt đất. Giả sử
ta có bảng số liệu các kết quả như sau:
30m
22m
A
M
C
55m N
27m
B
E
D
Đoạn thẳng
BC
Độ dài
30m
AD
55m
BM
22m
EN
27m
Ví dụ 1: Một mảnh đất có hình dạng như hình bên. Để tính
diện tích mảnh đất đó, ta có thể làm như sau
Hình
c,
30m
22m
A
M
C
55m N
D
Hình tam giác
ADE
(55+30) x 22
2
55 x 27
2
2
= 935(m )
= 742,5(m 2 )
27m
B
Hình thang
ABCD
Diện tích
Hình ABCDE
935 + 742,5 = 1677,5 (m2 )
E
Vậy diện tích mảnh đất là 1677,5m2
Toán
Luyện tập về tính diện tích ( Tiếp theo)
Ghi nhớ
+ Chia mảnh đất thành các hình đơn giản đã học
(Hình tam giác, hình thang, hình chữ nhật, hình
vuông,...)
+ Tính số liệu trong các hình vừa được chia.
+ Tính diện tích từng hình.
+ Tính tổng diện tích các hình.
Bài 1: Tính diện tích mảnh đất có hình dạng
như hình vẽ dưới đây, biết:
AD = 63m
AE = 84m
BE = 28m
GC = 30m
mµ: EG = AD
nªn: BG = BE + AD
D
Nhóm đôi
84m
28m
BG = BE + EG
A
63m
B
E
G 30m
C
Bài 1:
Giải
DIỆN TÍCH MẢNH ĐẤT
DT
tam giác ABE
Độ dài cạnh BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam BGC là:
91 x 30 : 2 = 1365(m2)
DT Hình
chữ nhật AEGD
DT
tam giác BGC
DT hình chữ nhật AEDG là:
84 x 63 = 5292 (m2 )
28m
84m
B
Diện tích mảnh đất là:
E
63m
A
Diện tích tam giác ABE là:
84 x 28 : 2 = 1176 (m )
D
1365 + 1176 + 5292 = 7833(m2)
G 30m
C
Đáp số: 7833m2
Bài 1:
DIỆN TÍCH MẢNH ĐẤT
Bài giải:
63m
28m
Số đo cạnh BG là:
DT
28 + 63 = 91(m)
Hình thang ABGD
Diện tích hình thang ABGD
DT
tam giác BGC là:
(63 + 91) x 84 : 2 = 6468 (m2)
B
Diện tích tam giác BGC là:
2
84m
91
x
30
:
2
=
1365
(m
)
A
E
Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833 (m2)
Đáp số: 7833 m2
D
G 30m
C
Bài 2: Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như
hình vẽ dưới đây, biết:
BM = 20,8m
CN = 38m
B
20,8m
ND = 25,3m
C
38m
AM = 24,5m
MN = 37,4m
A 24,5m M
37,4m
N
25,3m
D
Giải
Bài 2:
Diện tích hình tam giác ABM là:
24,5 x 20,8 : 2 = 254,8 (m2)
Diện tích hình tam giác CND là:
C
B
38m
20,8 m
A 24,5m M
37,4m
N 25,3m D
25,3 x 38 : 2 = 480,7 (m2)
Diện tích hình thang MBCN là:
(20,8 +38) x 37,4 :2 =1099,56(m2)
Diện tích mảnh đất:
254,8+480,7+1099,56= 1835,06(m2)
Đáp số: 1835,06m2
Toán
Luyện tập về tính diện tích ( Tiếp theo)
Ghi nhớ:
+ Chia mảnh đất thành các hình đơn giản đã
học
( Hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông, hình
thang...)
+ Tính số liệu trong các hình vừa được chia.
+ Tính diện tích từng hình.
+ Tính tổng diện tích các hình.
Toán
Luyện tập về tính diện tích ( Tiếp theo)
Ôn các công thức tính diện tích của các
hình đã học.
Chuẩn bị bài
“Luyện tập chung” trang 106.
 









Các ý kiến mới nhất