Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thoan
Ngày gửi: 23h:12' 03-10-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa

Khởi động

Thế nào là từ trái nghĩa?
Cho ví dụ về cặp từ trái nghĩa.

Bài 1: Gạch dưới những từ trái nghĩa
nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để
tuổi cho.

* Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in nghiêng:
a.Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn .
b.Trẻ già

cùng đi đánh giặc.

c. Dưới trên đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí
ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.

* Bài 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi ô trống

a. Việc nhỏ nghĩa lớn.
b. Áo rách khéo vá, hơn lành vụng
c.Thức khuya dậy sớm.

may.

Bài 4: Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng M: cao – thấp
b. Tả hành động M: khóc – cười
c. Tả trạng thái M: buồn - vui
d. Tả phẩm chất M: tốt – xấu

a. Tả hình dáng
• cao - thấp
• cao - lùn
• to - bé
• to - nhỏ
• béo - gầy
• mập - ốm
• to kềnh - bé tẹo
• béo múp - gầy tong
c. Tả trạng thái
• vui - buồn
• sướng - khổ
• khoẻ - yếu
• khoẻ mạnh - ốm đau
• vui sướng - khổ cực
• hạnh phúc - bất hạnh
• sung sức - mệt mỏi

b.Tả hoạt động
• khóc - cười
• đứng - ngồi
• lên - xuống
• vào - ra
• đi lại - đứng im
d. Tả phẩm chất
• tốt - xấu
• hiền - dữ
• lành - ác
• ngoan - hư
• khiêm tốn - kiêu căng
• hèn nhát - dũng cảm
• thật thà - dối trá
• trung thành - phản bội
• cao thượng - hèn hạ
• tế nhị - thô lỗ

Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa vừa
tìm được ở bài tập 4
a. Tả hình dáng
M: cao – thấp
- Mai thì cao quá còn Lan thì vừa thấp,vừa bé.
b. Tả hành động
M: khóc – cười
- Bé Nga lúc cười, lúc khóc trông rất đáng yêu.
c. Tả trạng thái
M: buồn - vui
- Bà em khi buồn lúc lại vui tâm trạng rất thất thường khó hiểu quá.
M: tốt – xấu
d. Tả phẩm chất
- Cô Lan nhìn bề ngoài có vóc dáng hơi xấu nhưng tính tình thì rất
tốt, ai cũng yêu mến cô.

Về học bài, chuẩn bị bài sau:
Mở rộng vốn từ hoà bình.

Thank you
 
Gửi ý kiến