Luyện tập về vị ngữ (CTST)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thành Lộc
Ngày gửi: 15h:38' 04-03-2025
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Võ Thành Lộc
Ngày gửi: 15h:38' 04-03-2025
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
NGÀY HÔM NAY!!!
KHỞI ĐỘNG
Thứ Ba, ngày 25 tháng 02 năm
2025
Tiếng Việt
Chủ điểm. Việt Nam quê hương
em
Bài 1. Sự tích bánh chưng, bánh
giầy
Luyện từ và câu
Luyện tập về vị ngữ
MỤC TIÊU BÀI
HỌC
+ Xác định vị ngữ trong câu.
+ Tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ cho
trước.
+ Đặt được câu có vị ngữ theo yêu cầu.
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
1. Thế nào là vị ngữ?
2. Vị ngữ thường trả lời cho câu
hỏi nào?
• Vị ngữ là thành phần chính của câu thể hiện
hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất,
đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ.
• Vị ngữ thường trả lời cho câu hỏi là: Là gì?
Thế nào? Làm gì?
Hoạt động 1. Xác định vị ngữ
trong mỗi
câu sau và nêu tác dụng của
mỗi vị ngữ
a. Chim sâu là bạn của bà con
nông dân.
135
b. Giọt sương long lanh trên
phiến lá.
c. Giờ ra chơi, chúng em chơi
trò chơi
Mèo đuổi chuột.
CHIA SẺ TRƯỚC
LỚP
HOẠT ĐỘNG 1.
a. Chim sâu là bạn của bà con nông dân.
Vị ngữ: là bạn của bà con nông
dân.
b. Giọt
sương
long
lanh
trên
phiến
lá.
Tác dụng: Giới thiệu về “Chim
Vị
ngữ:
long
lanh
trên
phiến
lá.
sâu”.
Tác dụng: Nêu trạng thái của “Giọt
sương”.
HOẠT ĐỘNG 1.
c. Giờ ra chơi, chúng em chơi trò chơi
Mèo đuổi chuột.
Vị ngữ: chơi trò chơi Mèo đuổi chuột.
Tác dụng: Nêu hoạt động của “chúng
em”.
d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ
thẫm.
Vị ngữ: đỏ thẫm.
Tác dụng: Nêu đặc điểm của “Những
HOẠT ĐỘNG 2. TÌM VỊ NGỮ PHÙ HỢP THAY CHO
TRONG MỖI DÒNG SAU ĐỂ TẠO THÀNH CÂU:
a. Hồ Gươm .
b. Những cây liễu
.
c. Đàn chim gáy .
d. Những tia nắng sớm
Web Design
.
CHIA SẺ TRƯỚC LỚP
HOẠT ĐỘNG 2
a. Hồ Gươm .
Hồ Gươm là một thắng cảnh của Hà Nội.
b. Những cây liễu .
Những cây liễu rủ bóng tha thướt ở ven hồ.
HOẠT ĐỘNG 2
c. Đàn chim gáy .
Đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng
vừa gặt xong.
d. Những tia nắng sớm .
Những tia nắng sớm khẽ len lói qua những
tán cây xanh mướt.
HOẠT ĐỘNG 3. ĐẶT
CÂU
a. Có vị ngữ dùng để giới thiệu.
b. Có vị ngữ dùng để nêu hoạt động.
c. Có vị ngữ dùng để nêu tình cảm, cảm xúc.
HOẠT ĐỘNG 3
a. Có vị ngữ dùng để giới thiệu.
Em là học sinh lớp 4.
b. Có vị ngữ dùng để nêu hoạt động.
Chú chim đang hót líu lo chào ngày mới.
c. Có vị ngữ dùng để nêu tình cảm, cảm
xúc.
Mẹ em đang rất vui.
CỦNG CỐ -DẶN
DÒ
BABY THREE
TRỐN TÌM
2
3
1
4
5
CÂU HỎI 1. Mùa xuân là mùa của lễ hội.
Hãy cho biết vị ngữ của câu trên.
A.
là mùa của lễ hội
B. của lễ hội
C. mùa lễ hội
D. lễ hội
CÂU HỎI 2. Cho câu sau: Chim sâu là bạn
của bà con nông dân. Vị ngữ trên có tác
dụng?
A.Nêu hoạt động của
chim sâu
C. Nêu trạng thái của
chim sâu
B. Giới thiệu về chim sâu
D. Nêu đặc điểm của
chim sâu
CÂU HỎI 3. Cho câu sau: Em đang làm
bài tập. Vị ngữ trên dùng để?
A. Dùng để giới thiệu
C. Dùng để nêu hoạt động
B. Dùng để nêu tình cảm,
cảm xúc
D. Cả 3 đáp án trên
CÂU HỎI 4. Vị ngữ thường trả lời cho câu
hỏi?
A. Là gì?
C. Thế nào?
B. Làm gì?
D. Cả 3 đáp án trên
CÂU HỎI 5. Cho câu sau: Giọt sương
long lanh trên phiến lá. Vị ngữ trên có
tác dụng gì?
A.Giới thiệu về giọt sương
C. Nêu hoạt động của
giọt sương
B. Nêu trạng thái của
giọt sương
D. Cả 3 đáp án trên đều
đúng
Chúc các em luôn chăm ngoan, học
giỏi.
Hẹn gặp lại vào tiết học tiếp theo.
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC
NGÀY HÔM NAY!!!
KHỞI ĐỘNG
Thứ Ba, ngày 25 tháng 02 năm
2025
Tiếng Việt
Chủ điểm. Việt Nam quê hương
em
Bài 1. Sự tích bánh chưng, bánh
giầy
Luyện từ và câu
Luyện tập về vị ngữ
MỤC TIÊU BÀI
HỌC
+ Xác định vị ngữ trong câu.
+ Tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ cho
trước.
+ Đặt được câu có vị ngữ theo yêu cầu.
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
1. Thế nào là vị ngữ?
2. Vị ngữ thường trả lời cho câu
hỏi nào?
• Vị ngữ là thành phần chính của câu thể hiện
hoạt động, trạng thái, tính chất, bản chất,
đặc điểm … của người, vật, việc nêu ở chủ ngữ.
• Vị ngữ thường trả lời cho câu hỏi là: Là gì?
Thế nào? Làm gì?
Hoạt động 1. Xác định vị ngữ
trong mỗi
câu sau và nêu tác dụng của
mỗi vị ngữ
a. Chim sâu là bạn của bà con
nông dân.
135
b. Giọt sương long lanh trên
phiến lá.
c. Giờ ra chơi, chúng em chơi
trò chơi
Mèo đuổi chuột.
CHIA SẺ TRƯỚC
LỚP
HOẠT ĐỘNG 1.
a. Chim sâu là bạn của bà con nông dân.
Vị ngữ: là bạn của bà con nông
dân.
b. Giọt
sương
long
lanh
trên
phiến
lá.
Tác dụng: Giới thiệu về “Chim
Vị
ngữ:
long
lanh
trên
phiến
lá.
sâu”.
Tác dụng: Nêu trạng thái của “Giọt
sương”.
HOẠT ĐỘNG 1.
c. Giờ ra chơi, chúng em chơi trò chơi
Mèo đuổi chuột.
Vị ngữ: chơi trò chơi Mèo đuổi chuột.
Tác dụng: Nêu hoạt động của “chúng
em”.
d. Những chùm thảo quả đã chín đỏ
thẫm.
Vị ngữ: đỏ thẫm.
Tác dụng: Nêu đặc điểm của “Những
HOẠT ĐỘNG 2. TÌM VỊ NGỮ PHÙ HỢP THAY CHO
TRONG MỖI DÒNG SAU ĐỂ TẠO THÀNH CÂU:
a. Hồ Gươm .
b. Những cây liễu
.
c. Đàn chim gáy .
d. Những tia nắng sớm
Web Design
.
CHIA SẺ TRƯỚC LỚP
HOẠT ĐỘNG 2
a. Hồ Gươm .
Hồ Gươm là một thắng cảnh của Hà Nội.
b. Những cây liễu .
Những cây liễu rủ bóng tha thướt ở ven hồ.
HOẠT ĐỘNG 2
c. Đàn chim gáy .
Đàn chim gáy sà xuống những thửa ruộng
vừa gặt xong.
d. Những tia nắng sớm .
Những tia nắng sớm khẽ len lói qua những
tán cây xanh mướt.
HOẠT ĐỘNG 3. ĐẶT
CÂU
a. Có vị ngữ dùng để giới thiệu.
b. Có vị ngữ dùng để nêu hoạt động.
c. Có vị ngữ dùng để nêu tình cảm, cảm xúc.
HOẠT ĐỘNG 3
a. Có vị ngữ dùng để giới thiệu.
Em là học sinh lớp 4.
b. Có vị ngữ dùng để nêu hoạt động.
Chú chim đang hót líu lo chào ngày mới.
c. Có vị ngữ dùng để nêu tình cảm, cảm
xúc.
Mẹ em đang rất vui.
CỦNG CỐ -DẶN
DÒ
BABY THREE
TRỐN TÌM
2
3
1
4
5
CÂU HỎI 1. Mùa xuân là mùa của lễ hội.
Hãy cho biết vị ngữ của câu trên.
A.
là mùa của lễ hội
B. của lễ hội
C. mùa lễ hội
D. lễ hội
CÂU HỎI 2. Cho câu sau: Chim sâu là bạn
của bà con nông dân. Vị ngữ trên có tác
dụng?
A.Nêu hoạt động của
chim sâu
C. Nêu trạng thái của
chim sâu
B. Giới thiệu về chim sâu
D. Nêu đặc điểm của
chim sâu
CÂU HỎI 3. Cho câu sau: Em đang làm
bài tập. Vị ngữ trên dùng để?
A. Dùng để giới thiệu
C. Dùng để nêu hoạt động
B. Dùng để nêu tình cảm,
cảm xúc
D. Cả 3 đáp án trên
CÂU HỎI 4. Vị ngữ thường trả lời cho câu
hỏi?
A. Là gì?
C. Thế nào?
B. Làm gì?
D. Cả 3 đáp án trên
CÂU HỎI 5. Cho câu sau: Giọt sương
long lanh trên phiến lá. Vị ngữ trên có
tác dụng gì?
A.Giới thiệu về giọt sương
C. Nêu hoạt động của
giọt sương
B. Nêu trạng thái của
giọt sương
D. Cả 3 đáp án trên đều
đúng
Chúc các em luôn chăm ngoan, học
giỏi.
Hẹn gặp lại vào tiết học tiếp theo.
 







Các ý kiến mới nhất