Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

luyện thi THPT QG môn Anh Văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thị
Ngày gửi: 20h:43' 12-04-2020
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích: 0 người
Alternative
ĐỀ SỐ 1 (add zalo để có đủ 35 bài giảng 0867101939 or 0972241986)
Câu 1. A. tangle B. dangerous C. battle D. calculate
Kiến thức về phát âm của nguyên âm
A. tangle /ˈtæŋɡl/
B. dangerous /ˈdeɪndʒərəs/
C. battle /ˈbætl/
D. calculate /ˈkælkjuleɪt/
=> Đáp án B
Câu 2. A. begged B. canned C. booked D. buttoned
Kiến thức về phát âm của đuôi -ed
- Đuôi /ed/ được phát âm là /t/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /k/,/f/,/p/,/tʃ/,/θ/,/s/,/ʃ/,
- Đuôi /ed/ được phát âm là /id/: Khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/
- Đuôi /ed/ được phát âm là /d/ với những trường hợp còn lại
A. begged /beɡd/: cầu xin
B. canned /kænd/: đóng hộp
C. booked /bʊkt/: đặt vé
D. buttoned /ˈbʌtnd/: cài khuy
=> Đáp án C
Kiến thức về trọng âm
A. erode /ɪˈroʊd/:
B. involve /ɪnˈvɒlv/:
C. reduce /rɪˈduːs/:
D. product /ˈprɒdʌkt/
=> Đáp án D
Câu 3. A. erode B. involve C. reduce D. product
Câu 4. A. discussion B. assistant C. character D. expensive
Kiến thức về trọng âm
A. discussion /dɪˈskʌʃn/:
B. assistant /əˈsɪstənt/:
C. character /ˈkærəktər/:
D. expensive /ɪkˈspensɪv/:
=> Đáp án C

Câu 5. There is no use persuading her to join us because her parents_______ her to return home after the last game _________ over.
A. had told/was B. have told/is C. told/had been D. tell/has been
Kiến thức về thì động từ
=> Căn cứ vào mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian “after the last game _________ over”:
Đáp án B
Cấu trúc khác cần lưu ý:
There is no use/point + V-ing = it’s no good/use + V-ing =it’s not worth+ V-ing =it’s useless to Vo: vô ích khi làm gì
Persuade sb to do st: thuyết phục ai làm gì
Tell sb to do st: bảo ai làm gì
Câu 6. If anyone ________, tell them I`m not at home.
A. call B. calls C. called D. should call
Kiến thức về câu điều kiện
=> Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. search /sɜːrtʃ/ (v): tìm kiếm, lục soát
B. vet /vet/ (v): xem xét kĩ lưỡng (lý lịch, chuyên môn.. của ai)
C. investigate /ɪnˈvestɪɡeɪt/ (v): điều tra
D. scrutinize /ˈskruːtənaɪz/ (v): nhìn chăm chú, nghiên cứu cẩn thận
Tạm dịch: Tất cả các ứng viên cho vị trí đó được xem xét sự phù hợp một cách kĩ lưỡng.
=> Đáp án B
Câu 7. All the applicants for the post are thoroughly ________ for their suitability.
A. searched B. vetted C. investigated D. scrutinized
Câu 8. They knew that it was just not feasible ______ such a small firm to compete with the big boys.
A. in B. at C. for D. about
Kiến thức về cụm từ cố định
be feasible (for sb/st) to do st:
to compete with sb: cạnh tranh với ai
=> Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
Cấu trúc:
be compatible with sb/st: hợp, tương thích với ai/cái gì
be liable for st: có trách nhiệm về pháp lý cho cái gì
be accessible to sb: có thể tiếp cận được, sử dụng được bởi ai
be available for: sẵn có để dùng
=> Đáp án B
Câu 9. If we lose the case we may be _______________ for the costs of the whole trial.
A. compatible B. liable C. available D. accessible
Câu 10. _________ is someone who can reduce spending without hurting morale.
A. What is needed B. What needs C. Being needed D. That needs
Noun clause: WHAT + (S) + V=NP=S
THAT + S+ V
Đáp án A
Kiến thức về cụm từ cố định
pour with rain: mưa nặng hạt, đặc biệt là trong một khoảng thời gian dài.
rain cats and dogs: mưa như trút nước.
drop in the bucket: chuyện nhỏ, không quan trọng
make hay while the sun shines: mượn gió bẻ măng
Cấu trúc khác cần lưu ý:
look forward to st/doing st: mong chờ cái gì/làm gì
Đáp án A
Câu 11. We were so looking forward to stretching out on the beach in the sunshine, but it ____________ the whole time we were there.
A. poured with rain B. rained dogs and cats
C. dropped in the bucket D. made hay while the sun shined
Câu 12. She made as if ____________ but then stopped.
A. to speak B. speaking C. spoken D. speak
Kiến thức về cụm từ cố định
make as if to do sth: ra vẻ chuẩn bị làm gì
Đáp án A
Kiến thức về trạng từ:
aside from st/V-ing = apart from st/V-ing = besides st/V-ing: ngoài ra
in addition to st/V-ing: ngoài ra, thêm vào
moreover = furthermore = in addition: hơn nữa, ngoài ra
Đáp án A
Câu 13. ____________ the ability to delay normal cognitive decline as we age, there are significant social benefits to lifelong learning.
A. Aside from B. In addition C. Moreover D. Furthermore
Câu 14. _________ massage relieves pain and anxiety, eases depression and speeds up recovery from medical problems.
A. a B. the C. 0 D. some
Kiến thức về mạo từ
Ta dùng mạo từ “the” trước danh từ đã xác định cụ thể và “a/an” trước danh từ mang nghĩa là “một” khi nó được nhắc tới lần đầu tiên.
Cấu trúc khác cần lưu ý:
to speed up st: tăng tốc cái gì
Đáp án C
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
S + should + have + Vp2: Lẽ ra nên làm gì trong quá khứ (thực tế đã không làm)
Cấu trúc khác cần lưu ý:
to take care of sb: chăm sóc ai
Đáp án B
Câu 15. Since the situation was so bad, she should _________ care of much earlier.
A. have taken B. have been taken C. be taken D. take
Câu 16. The committee is _______ of well-known mountaineers.
A. contained B. comprised C. included D. consisted
Đáp án B
Kiến thức về cụm từ cố định
be comprised of = consist of: cấu thành bởi, gồm
Cấu trúc khác cần lưu ý:
Be well-known/famous for: nổi tiếng, được biết đến rộng rãi
Kiến thức về từ loại
A. maintaining /meɪnˈteɪniŋ/: dạng V-ing của maintain
B. maintain /meɪnˈteɪn/ (v): duy trì
C. maintainable /mein`teinəbl/ (a): có thể duy trì được
D. maintenance /`meintinəns/ (n): sự duy trì, sự bảo dưỡng, bảo quản
Đáp án D
Câu 17. It is desirable that the hotel manager remember to call the __________ staff every 6 months to clean up the air conditioners.
A. maintaining B. maintain C. maintainable D. maintenance
Câu 18. He made all sorts of beautiful plans for his tour without taking into consideration the possibility ________ an entry visa.
A. of refusing B. of being refused C. of refusal of D. to be refused
Kiến thức về cụm từ cố định
possibility of st/doing st: khả năng của cái gì/việc gì
Cấu trúc khác cần lưu ý:
take st into consideration/account: cân nhắc cái gì
Đáp án B
Từ đồng nghĩa – kiến thức về cụm động từ
=> come across: tình cờ bắt gặp
Xét các đáp án:
A. run up st: tăng nợ vì chi tiêu vào thứ gì
B. run sb/st down: chỉ trích ai/cái gì
C. run into sb/st: tình cờ bắt gặp
D. run out of st: hết, cạn kiệt cái gì
Đáp án C
Câu 19. While Tom Spinkler was travelling along Wagon Wheel Road in Big Cypress Swamp in South Florida, he came across a young snake.
A. run up B. run down C. run into D. run out
Câu 20. The aboriginal people of Australia are experts at survival in an environment with scanty resources.
A. ordinary B. limited C. abundant D. natural
Từ đồng nghĩa – kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. ordinary /ˈɔːrdneri/ (a): thông thường; bình thường
B. limited /ˈlɪmɪtɪd/ (a): hạn chế, có giới hạn
C. abundant /əˈbʌndənt/ (a): dồi dào, nhiều
D. natural /ˈnætʃrəl/ (a): (thuộc) tự nhiên
Đáp án B
Câu 21. I was going to have a go at parachuting but lost my nerve at the last minute.
A. was determined to go ahead B. lost my temper
C. was discouraged from trying D. grew out of it
Từ trái nghĩa – kiến thức về thành ngữ
=> lose sb’s nerve: mất can đảm, nhụt chí
Xét các đáp án:
A. be determined to do st: quyết tâm làm gì
B. lose sb’s temper: nóng giận
C. be discouraged from st/doing st: bị can ngăn, làm nhụt chí, chán nản khi làm gì
D. grow out of st/doing st: không còn thích cái gì
lose sb’s nerve >< be determined to do st =>A
Đáp án là A
Câu 22. Overpopulation in big cities has severely affected the air and water quality.
A. seriously B. insignificantly C. largely D. commonly
Từ trái nghĩa – kiến thức về từ vựng
=> severely /sɪˈvɪrli/ (adv): nghiêm trọng, dữ dội
Xét các đáp án:
A. seriously /ˈsɪriəsli/ (adv): nghiêm trọng, trầm trọng
B. insignificantly /ˌɪnsɪɡˈnɪfɪkəntli/ (adv): không quan trọng, tầm thường
C. largely /ˈlɑːrdʒli/ (adv): rộng rãi
D. commonly /ˈkɒmənli/ (adv): thường thường
severely >< insignificant
=> Đáp án là B
Kiến thức về từ vựng
A. misunderstanding /ˌmɪsʌndərˈstændɪŋ/ (n): sự hiểu lầm
B. debate /dɪˈbeɪt/ (n): cuộc tranh luận
C. conflict /ˈkɒnflɪkt/ (n): sự xung đột
D. understanding /ˌʌndəˈstændɪŋ/ (n): sự hiểu nhau; sự thông cảm
Câu 23. A. misunderstandings B. debates C. conflict D. understanding
ĐÁP ÁN A
Kiến thức về liên từ
 
They have always complained, more or less justly, that their parents are old-fashioned, possessive and dominant; that they do not trust their children to deal with obstacles; (2) ___________ they talk too much about certain problems and that they have no sense of humor, at least in parent-child relationships.
Câu 24. A. that B. which C. who D. why
ĐÁP ÁN A
Kiến thức về từ vựng
A. overestimate /ˌoʊvərˈestɪmeɪt/ (v): đánh giá quá cao
B. underestimate /ˌʌndərˈestɪmeɪt/ (v): đánh giá thấp, không đúng mức
C. impose /ɪmˈpoʊz/ (+ on sb) (v): áp đặt (lên ai)
D. dominate /ˈdɒmɪneɪt/ (v): thống trị, áp đảo
I think it is true that parents often (3) _________ their teenage children and also forget how they themselves felt when young.
Câu 25. A. overestimate B. underestimate C. impose D. dominate
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
A. However + clause: tuy nhiên
B. Besides st/doing st: ngoài ra
C. Despite + cụm danh từ/Ving: mặc dù
D. Therefore + clause: vì vậy, do đó
Tạm dịch: They feel cut off from the adult world into which they have not yet been accepted. (4)_________they create a culture and society of their own.
Đáp án D
Câu 26. A. However B. Besides C. Despite D. Therefore
Kiến thức về từ loại
A. initiation /ɪˌnɪʃiˈeɪʃn/ (n): sự bắt đầu, sự khởi xướng
B. initiate /ɪˈnɪʃieɪt/ (v): khởi đầu, đề xướng
C. initiative /ɪˈnɪʃətɪv/ (n): sáng kiến
D. initial /ɪˈnɪʃl/ (a): ban đầu, lúc đầu
You can impress others with your sense of responsibility and (28) _________, so that they will give you the authority to do what you want to do.
Câu 27. A. initiation B. initiate C. initiative D. initial
ĐÁP ÁN C
Câu 28: Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
=> Đáp án là D (injured → wounded)
Câu 28. It was reported that a policeman was badly injured in the explosion.
A. was reported B. a C. badly D. injured
Câu 29. The Principal demanded that the heaters repair immediately. Winter is coming!
A. The B. demanded C. repair D. is coming
Kiến thức về câu bị động
Cấu trúc:
Chủ động: S + demand + (that) + S + V (bare) (yêu cầu ai làm gì)
Bị động: S + demand + (that) + S + be + Vp2 (yêu cầu cái gì cần được làm)
Đáp án là C (repair → be repaired)
Đáp án C
Đáp án D
Kiến thức về trạng từ
=> Đáp án là D (destroyed completely → completely destroyed)
Câu 30. The accident seemed to have destroyed completely his confidence.
A. The B. seemed C. to have D. destroyed completely
Câu 31: Đâu là tiêu đề thích hợp nhất cho bài văn?
A. Các mùa trong cuộc đời.
B. Quan sát một cái cây.
C. Cha và bốn người con.
D. tình yêu quý cả bốn mùa của năm.
Giải thích:
- Đáp án A đúng vì nó là ẩn ý sau câu chuyện của người cha, dùng cây để nói về đời người.
- Đáp án B sai vì nó không nói được ẩn dụ đằng sau mà chỉ đơn giản tường thuật.
- Đáp án C sai vì mẫu “Cha và bốn người con” có thể chỉ một câu chuyện khác với bài học khác.
Đáp án D sai vì bài văn không chỉ đơn giản là nói về cây
=>Đáp án A
Câu 32: Theo đoạn 2, người con trai thứ hai đã nhìn thấy gì trong lượt của mình?
A. Cây ảm đạm, khô héo và cong queo.
B. Cây đã đâm chồi và tràn đầy sức sống.
C. Cây đang nở hoa và tỏa ra hương thơm ngào ngạt.
D. Cây có nhiều hoa quả, tràn đầy sức sống.
Căn cứ vào thông tin đoạn 2:
The first son said that the tree was ugly, bent, and twisted. The second son said no – it was covered with green buds and full of promise.
Đáp án B

Câu 33: Từ "laden" trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ______.
đầy B. trang trí C. tăng cường D. tặng

Từ đồng nghĩa lade (chồng chất, đầy) = load
The third son disagreed, he said it was laden with blossoms that smelled so sweet and looked so beautiful, it was the most graceful thing he had ever seen.
Đáp án A
Câu 34: Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến _______.
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
He told them that you cannot judge a tree, or a person, by only one season, and that the essence of who they are – and the pleasure, joy, and love that come from that life – can only be measured at the end, when all the seasons are up.
Đáp án C
Câu 35: Theo đoạn 4, bài học mà người cha muốn truyền đạt cho con là gì?
Căn cứ vào thông tin đoạn cuối:
Don’t judge a life by one difficult season. Don’t let the pain of one season destroy the joy of all the rest.
Đáp án D
Câu 36: Câu nào trong các câu sau đây có thể là ý chính của đoạn văn?
Căn cứ vào thông tin đoạn đầu và đoạn cuối:
Have you ever seen people who have just endured an awful situation? Some focus on what they have lost, and this is easy to understand. But other people focus on what they did not lose, and they start thinking about a better future.
It may sound like a cliché. While a positive attitude may not be the answer to every problem, it can certainly give you an advantage in surviving most of life’s minor setbacks.
Đáp án A

Câu 37:
Từ “grief” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ ___________.
A. vấn đề B. nỗi buồn C. sự thất vọng D. sự thiệt hại
Từ đồng nghĩa: grief (nỗi đau buồn) = sorrow
Both have lost their homes and all their belongings in a devastating storm. One family cannot mask their grief. They feel that everything they hold dear has been destroyed.
Đáp án B
Câu 38: Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến từ nào?
Căn cứ vào thông tin đoạn 3:
However, the second family certainly seems to be better off. They are thinking about making progress rather than focusing on the tragic events.
Đáp án D

Câu 39: Có thể suy ra từ đoạn 3 rằng ______________.
A. Sự thất vọng và nỗi buồn là cảm xúc chung của tất cả mọi người trong hoàn cảnh khó khăn.
B. Thái độ của bạn trong các hoàn cảnh khó khăn thì quan trọng hơn là việc vấn đề đó nghiêm trọng đến mức nào.
C. Người lạc quan thường ít gặp phải các hoàn cảnh khó khăn hơn người bi quan.
D. Thái độ của bạn sẽ quyết định cách bạn phản ứng lại các hoàn cảnh khó khăn.
Căn cứ thông tin đoạn 3:
Imagine two families: Both have lost their homes and all their belongings in a devastating storm. One family cannot mask their grief. They feel that everything they hold dear has been destroyed. They cannot imagine how they will ever be able to replace things and start over again. Their normal life seems to have been completely lost. In contrast, a second family is crying with joy. All of the people in their family are unharmed and safe. This family is just happy that everyone has survived. This family is already trying to figure out how they can recover. You can’t really blame the first family for experiencing a very normal reaction to a terrible situation. However, the second family certainly seems to be better off. They are thinking about making progress rather than focusing on the tragic events.
Đáp án D
Câu 40: Từ “scenario” trong đoạn 4 có nghĩa là _____________.
A. khó khăn B. bối cảnh
C. tình huống D. sự tưởng tượng
Từ đồng nghĩa: scenario (kịch bản, hoàn cảnh, tình huống) = circumstance
 …..Though this scenario is extreme, everyone experiences setbacks that seem just awful at the time.
Đáp án C
Căn cứ vào các thông tin sau:
(Đoạn 2) One good piece of advice to remember is that you cannot always control situations or other people. The only thing you can control is your own personal reaction to bad situations.
(Đoạn 4) Nobody gets through life without having some bad things happen. In these situations, try to focus on the steps you can take to remedy the situation, instead of how awful the setback is. By doing this, you will be laying the foundation for a better tomorrow. And you will not suffer as much pain today.
Đáp án D
Câu 41: Theo đoạn văn, câu nào là KHÔNG đúng?
Câu 42: Theo đoạn 5, điều cốt yếu bạn nên làm khi gặp khó khăn là gì?
Căn cứ thông tin đoạn 5:
The bottom line is, no matter what the problem is, you are more likely to fix it if you can stay positive and work out a plan.
Đáp án A

Căn cứ vào các thông tin sau:
-One good piece of advice to remember is that you cannot always control situations or other people. The only thing you can control is your own personal reaction to bad situations.
-In these situations, try to focus on the steps you can take to remedy the situation, instead of how awful the setback is.
-The bottom line is, no matter what the problem is, you are more likely to fix it if you can stay positive and work out a plan.
-While a positive attitude may not be the answer to every problem, it can certainly give you an advantage in surviving most of life’s minor setbacks.
Đáp án B
Câu 43: Mục đích chính của tác giả trong đoạn văn là gì?
Kiến thức về động từ khuyết thiếu
Công thức
should have + Vp2: lẽ ra nên làm gì trong quá khứ (thực tế đã không làm)
might have + Vp2: có thể đã làm gì trong quá khứ (nhưng không chắc)
needn’t have + Vp2: lẽ ra không cần làm gì trong quá khứ (thực tế đã làm)
Cấu trúc:
It + to be + essential + (that) + S + V (bare): cần thiết cho ai làm gì
It + to be + likely + that + S + V (bare): có khả năng làm gì
Đáp án A
Câu 44. He should have listened to your advice.
Câu 45. Tom said: "I have already had breakfast, so I am not hungry."
A. Tom said he had already had breakfast, so he is not hungry.
B. Tom said he has already had breakfast, so he is not hungry.
C. Tom said he has already had breakfast, so he was not hungry.
D. Tom said he had already had breakfast, so he was not hungry.
Đáp án D
Kiến thức về câu tường thuật
Kiến thức về so sánh kép
The + adj (so sánh hơn) + (N) + S + V, the + adj (so sánh hơn) + (N) + S + V
Đáp án B

 
Câu 46. As John became more successful, he had less time for his family.
A. The less time John had for his family, the more successful he became.
B. The more successful John became, the less time he had for his family.
C. More and more successful John achieved caused him to have less time for his family.
D. The more successful John achieved, the less time he had for his family.
Câu 47. Two classmates are talking to each other.
Student 1: "How can volunteers benefit from their work?"
– Student 2: “__________________.”
A. They earn a lot of money. B. They can live better than others.
C. They feel happy themselves. D. They don`t have any worries.
Tình huống giao tiếp
Các cấu trúc cần lưu ý:
benefit from st: đạt được lợi ích từ cái gì
Đáp án C
Tình huống giao tiếp
Các cấu trúc cần lưu ý:
drop sb a line: liên lạc với ai
keep sb posted:
Đáp án C

Câu 48. Ryan finds a new job in New York and is about to move there. He doesn`t want his friendship with Adriana to drift apart.
Adriana: “Don`t forget to drop me a line when you settle down." - Ryan: “________________.”
A. Oh, that`s great! But I`m going to miss you.
B. I look forward to hearing from you soon.
C. Trust me. I won`t. I`ll keep you posted.
D. All right! Good luck!
Câu 49. We live in a world. Immediate and easy access to information is a standard expectation there.
A. Immediate and easy access to information in the world we live in is a standard expectation.
B. Immediate and easy access to information is expected to be standardized in the world we live in.
C. People living in this world expect that immediate and easy access to information is a standard.
D. It is expected that immediate and easy access to information in the world we live in is a standard.
Kiến thức về lược bỏ đại từ quan hệ
We live in a world → The world which we live in → The world we live in
Đáp án A
Câu 50. Urban population grows and the effects of climate change worsen. Therefore, our cities have to adapt.
A. Our cities have to adapt if urban population grows and the effects of climate change worsen.
B. As the urban population grows and the effects of climate change worsen, our cities have to adapt.
C. Our cities are always adaptive to urban population growth and the effects of climate changes.
D. Urban population growth and effects of climate changes are worsening, which make our cities more adaptive.
Đáp án B
Kiến thức về LIÊN TỪ
 
Gửi ý kiến