Luyện từ và câu Đại từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Sương
Ngày gửi: 19h:21' 18-09-2026
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Sương
Ngày gửi: 19h:21' 18-09-2026
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
LTVC: ĐẠI TỪ
Giáo viên:……………………………
Lớp:………………………………….
Khởi động
TRÒ CHƠI
EM YÊU TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Em hãy xác định các danh từ trong câu dưới đây:
Đàn trâu no cỏ, bước đi thong thả dưới suối.
Đáp án: trâu, cỏ, suối
TRÒ CHƠI
EM YÊU TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Em hãy chỉ ra động từ trong câu dưới đây:
Chúng tôi đi chăn trâu
Đáp án: đi, chăn
TRÒ CHƠI
EM YÊU TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Em hãy xác định tính từ trong câu dưới đây:
Đi qua cánh rừng, chúng tôi đến bên con suối, nước trong vắt.
Đáp án: trong vắt
Á
H
P
M
Á
KH
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
1. Những từ in đậm trong mỗi
câu sau được dùng để thay cho từ
ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng
vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các
cây kia cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo
hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là
thành quả lao động vất vả, “một
nắng hai sương” của các cô bác
nông dân.
LÀM VIỆC CHUNG
Cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và xác định nội dung
và báo cáo:
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng
óng”.
b. “Thế” thay thế cho “cao và
thẳng”.
c. “Đó” thay thế cho toàn bộ câu
thứ nhất.
KẾT LUẬN
Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc,
tuổi tác,…của người nói. Do vậy khi xưng hô ta
cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn đúng mối
quan hệ người nghe.
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
2. Trong những đoạn trích dưới đây từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc! Cốc!
- Ai gọi đó?
- Tôi là thỏ.
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
- Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
c. Mùa nào phường vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
2. Trong những đoạn trích dưới
đây từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc! Cốc!
- Ai gọi đó?
- Tôi là thỏ.
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
- Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
c. Mùa nào phường vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
LÀM VIỆC NHÓM
Cả lớp làm việc nhóm 4, thảo
luận, xác định nội dung và báo
cáo:
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi
về người gõ cửa.
b. Từ được dùng để hỏi: đâu –
Hỏi về nơi ngủ của nắng.
c. Từ được dùng để hỏi: nào –
Hỏi về mừa có hoa phượng nở và
ve sầu kêu.
KẾT LUẬN
Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc,
tuổi tác,…của người nói. Do vậy khi xưng hô ta
cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn đúng mối
quan hệ người nghe.
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi:
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói
với ngô, khoai, sắn:
- Tôi là hạt vàng đấy các bạn ạ. Chẳng ai bằng tôi được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi.
Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gấp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ ngữ nào chỉ người nói, những từ ngữ
nào chỉ người nghe?
Thứ……ngày……tháng…..năm 2024
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
3. Đọc câu chuyện dưới đây và
trả lời câu hỏi:
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương,
chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói
với ngô, khoai, sắn:
- Tôi là hạt vàng đấy các bạn ạ.
Chẳng ai bằng tôi được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng
khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu
ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị
gấp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
LÀM VIỆC NHÓM
Cả lớp làm việc nhóm 2, thảo
luận, xác định nội dung và báo
cáo:
a. Các từ in đậm trong câu
chuyện trên được dùng để làm gì?
Các từ in đậm trong câu chuyện
trên được dùng để xưng hô.
Thứ……ngày……tháng…..năm 2024
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
3. Đọc câu chuyện dưới đây và
trả lời câu hỏi:
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương,
chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói
với ngô, khoai, sắn:
- Tôi là hạt vàng đấy các bạn ạ.
Chẳng ai bằng tôi được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng
khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu
ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị
gấp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
LÀM VIỆC NHÓM
Cả lớp làm việc nhóm 2, thảo
luận, xác định nội dung và báo
cáo:
b. Cặp xưng hô thứ nhất là tôi và
bạn. Từ tôi được dùng để chỉ người
nói là thóc. Từ bạn được dùng để chỉ
người nghe, ở đây, các bạn dùng chỉ
để nhiều người nghe là các cây ngô,
khoai, sắn. Cặp xưng hô thứ 2 là tớ
và cậu từ tớ được dùng để chỉ người
nói là ngô và từ cậu được dùng để chỉ
người nghe là hạt thóc.
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
GHI NHỚ
Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó,
này,… (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao,
bao nhiêu, đâu,… (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày
chúng ta,… (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong Tiếng
Việt có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như
ông bà, bố mẹ, anh chị em, cháu thầy bạn….
Luyện tập
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
4. Đóng vai hạt thóc trong câu
chuyện hạt thóc. Viết câu đáp lại
lời của ngô, trong câu có dử dụng
đại từ.
LÀM VIỆC CHUNG
Cả lớp làm việc chung, viết câu
đáp lại lời của ngô và sử dụng
đại từ.
- Vâng! Tớ hiểu rồi, xin lỗi cậu.
- Tớ xin lỗi các bạn vì thái độ
kiêu căng của mình. Tới xin sửa
lỗi.
- Vâng! Cảm ơn bạn, mình xin
lỗi vì đã có thái độ kiêu ngạo.
VẬN DỤNG
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
TRÒ CHƠI: HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
Cách chơi:
- GV chuẩn bị các gói từ : từ thay thế (đó đây, kia,…), đại từ xưng
hô (tôi, bạn,…)
- Một HS lên chọn gói từ, mở ra
đọc nhẩm, dùng cử chỉ, điệu bộ của
mình diễn tả từ đó.
- Cả lớp quan sát và đoán. Ai
đoán đúng đươc thưởng (hoặc tuyên
dương.
Trò chơi diễn ra khoảng 3-5 phút
LTVC: ĐẠI TỪ
Giáo viên:……………………………
Lớp:………………………………….
Khởi động
TRÒ CHƠI
EM YÊU TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Em hãy xác định các danh từ trong câu dưới đây:
Đàn trâu no cỏ, bước đi thong thả dưới suối.
Đáp án: trâu, cỏ, suối
TRÒ CHƠI
EM YÊU TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Em hãy chỉ ra động từ trong câu dưới đây:
Chúng tôi đi chăn trâu
Đáp án: đi, chăn
TRÒ CHƠI
EM YÊU TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
Em hãy xác định tính từ trong câu dưới đây:
Đi qua cánh rừng, chúng tôi đến bên con suối, nước trong vắt.
Đáp án: trong vắt
Á
H
P
M
Á
KH
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
1. Những từ in đậm trong mỗi
câu sau được dùng để thay cho từ
ngữ nào?
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng
vậy.
b. Cây tre này cao và thẳng. Các
cây kia cũng thế.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo
hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là
thành quả lao động vất vả, “một
nắng hai sương” của các cô bác
nông dân.
LÀM VIỆC CHUNG
Cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và xác định nội dung
và báo cáo:
a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng
óng”.
b. “Thế” thay thế cho “cao và
thẳng”.
c. “Đó” thay thế cho toàn bộ câu
thứ nhất.
KẾT LUẬN
Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc,
tuổi tác,…của người nói. Do vậy khi xưng hô ta
cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn đúng mối
quan hệ người nghe.
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
2. Trong những đoạn trích dưới đây từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc! Cốc!
- Ai gọi đó?
- Tôi là thỏ.
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
- Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
c. Mùa nào phường vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
2. Trong những đoạn trích dưới
đây từ nào được dùng để hỏi?
a. Cốc! Cốc! Cốc!
- Ai gọi đó?
- Tôi là thỏ.
b. Bé nằm ngẫm nghĩ
- Nắng ngủ ở đâu?
- Nắng ngủ nhà nắng
Mai lại gặp nhau.
c. Mùa nào phường vĩ
Nở đỏ rực trời
Ở khắp nơi nơi
Ve kêu ra rả?
LÀM VIỆC NHÓM
Cả lớp làm việc nhóm 4, thảo
luận, xác định nội dung và báo
cáo:
a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi
về người gõ cửa.
b. Từ được dùng để hỏi: đâu –
Hỏi về nơi ngủ của nắng.
c. Từ được dùng để hỏi: nào –
Hỏi về mừa có hoa phượng nở và
ve sầu kêu.
KẾT LUẬN
Từ xưng hô thường thể hiện thái độ, thứ bậc,
tuổi tác,…của người nói. Do vậy khi xưng hô ta
cần dùng từ sao cho lịch sự, nhã nhặn đúng mối
quan hệ người nghe.
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
3. Đọc câu chuyện dưới đây và trả lời câu hỏi:
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương, chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói
với ngô, khoai, sắn:
- Tôi là hạt vàng đấy các bạn ạ. Chẳng ai bằng tôi được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng khi ở trên cánh đồng này thôi.
Còn nếu ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị gấp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ ngữ nào chỉ người nói, những từ ngữ
nào chỉ người nghe?
Thứ……ngày……tháng…..năm 2024
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
3. Đọc câu chuyện dưới đây và
trả lời câu hỏi:
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương,
chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói
với ngô, khoai, sắn:
- Tôi là hạt vàng đấy các bạn ạ.
Chẳng ai bằng tôi được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng
khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu
ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị
gấp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
LÀM VIỆC NHÓM
Cả lớp làm việc nhóm 2, thảo
luận, xác định nội dung và báo
cáo:
a. Các từ in đậm trong câu
chuyện trên được dùng để làm gì?
Các từ in đậm trong câu chuyện
trên được dùng để xưng hô.
Thứ……ngày……tháng…..năm 2024
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
3. Đọc câu chuyện dưới đây và
trả lời câu hỏi:
Hạt thóc được mẹ lúa yêu thương,
chiều chuộng nên rất kiêu. Thóc nói
với ngô, khoai, sắn:
- Tôi là hạt vàng đấy các bạn ạ.
Chẳng ai bằng tôi được.
Ngô liền nói:
- Cậu ơi, tớ nghĩ cậu chỉ là hạt vàng
khi ở trên cánh đồng này thôi. Còn nếu
ở trong bát cơm, chắc chắn cậu sẽ bị
gấp bỏ ra ngoài.
Hạt thóc nghe xong, im lặng.
LÀM VIỆC NHÓM
Cả lớp làm việc nhóm 2, thảo
luận, xác định nội dung và báo
cáo:
b. Cặp xưng hô thứ nhất là tôi và
bạn. Từ tôi được dùng để chỉ người
nói là thóc. Từ bạn được dùng để chỉ
người nghe, ở đây, các bạn dùng chỉ
để nhiều người nghe là các cây ngô,
khoai, sắn. Cặp xưng hô thứ 2 là tớ
và cậu từ tớ được dùng để chỉ người
nói là ngô và từ cậu được dùng để chỉ
người nghe là hạt thóc.
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
GHI NHỚ
Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó,
này,… (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao,
bao nhiêu, đâu,… (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô
như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày
chúng ta,… (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong Tiếng
Việt có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như
ông bà, bố mẹ, anh chị em, cháu thầy bạn….
Luyện tập
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
4. Đóng vai hạt thóc trong câu
chuyện hạt thóc. Viết câu đáp lại
lời của ngô, trong câu có dử dụng
đại từ.
LÀM VIỆC CHUNG
Cả lớp làm việc chung, viết câu
đáp lại lời của ngô và sử dụng
đại từ.
- Vâng! Tớ hiểu rồi, xin lỗi cậu.
- Tớ xin lỗi các bạn vì thái độ
kiêu căng của mình. Tới xin sửa
lỗi.
- Vâng! Cảm ơn bạn, mình xin
lỗi vì đã có thái độ kiêu ngạo.
VẬN DỤNG
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
TRÒ CHƠI: HIỂU Ý ĐỒNG ĐỘI
Cách chơi:
- GV chuẩn bị các gói từ : từ thay thế (đó đây, kia,…), đại từ xưng
hô (tôi, bạn,…)
- Một HS lên chọn gói từ, mở ra
đọc nhẩm, dùng cử chỉ, điệu bộ của
mình diễn tả từ đó.
- Cả lớp quan sát và đoán. Ai
đoán đúng đươc thưởng (hoặc tuyên
dương.
Trò chơi diễn ra khoảng 3-5 phút
 







Các ý kiến mới nhất