Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 3. Từ đơn và từ phức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chiến
Ngày gửi: 09h:51' 06-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 4 – TUẦN 3 – TIẾT 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH THUẬN ĐÔNG 2
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu tác dụng của dấu hai chấm.
Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
2. Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với gì?
Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
Kiểm tra bài cũ:
3. Trong câu sau, dấu hai chấm có tác dụng gì?
a) Đi học về qua nhà văn hóa xã, Tuấn rủ Thắng: “Tường quét vôi trắng thế này mà vẽ con ngựa lên đó thì đẹp lắm đây. Ta vẽ đi, Thắng ơi!”
 Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật Tuấn (dùng phối hợp với dấu ngoặc kép)
a) Đi học về qua nhà văn hóa xã, Tuấn rủ Thắng: “Tường quét vôi trắng thế này mà vẽ con ngựa lên đó thì đẹp lắm đây. Ta vẽ đi, Thắng ơi!”
Kiểm tra bài cũ:
3. Trong câu sau, dấu hai chấm có tác dụng gì?
b) Ở Việt Nam hiện nay, nhiều cơ quan có biển thông báo: Ra khỏi phòng, nhớ tắt điện.
 Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
b) Ở Việt Nam hiện nay, nhiều cơ quan có biển thông báo: Ra khỏi phòng, nhớ tắt điện.
học, học sinh, tập thể dục
KHỞI ĐỘNG:
Học: gồm 1 tiếng tạo thành
Học sinh: gồm 2 tiếng tạo thành
Tập thể dục: gồm 3 tiếng tạo thành
Em có nhận xét gì về số lượng tiếng của ba từ trên?
TIẾNG cấu tạo nên TỪ
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
Luyện từ và câu
Từ đơn và từ phức

Nhờ bạn giúp đỡ , lại có chí học hành , nhiều năm liền , Hanh là học sinh tiên tiến .
I. Nhận xét:
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
Câu văn sau đây có 14 từ, mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo:
Nhờ bạn giúp đỡ , lại có chí học hành , nhiều năm liền , Hanh là học sinh tiên tiến .
I. Nhận xét:
1. Hãy chia các từ trên thành hai loại:
Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn).
- Từ gồm nhiều tiếng (từ phức).

Nhờ / bạn / giúp đỡ / , lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, Hanh / là / học sinh / tiên tiến/.
M: nhờ
M: giúp đỡ
Nhờ/ bạn/ giúp đỡ/, lại/ có/ chí/ học hành/, nhiều/ năm/ liền/, Hanh/ là/ học sinh/ tiên tiến/.
Nhờ/
bạn/
lại/
có/
chí/
nhiều/
năm/
liền/
Hanh/
là/
giúp đỡ/
học hành/
học sinh/
tiên tiến/
(từ đơn)
(từ phức)
TỪ cấu tạo nên gì?
CÂU.
2. Theo em:
Tiếng dùng để làm gì?
- Từ dùng để làm gì?
- Tiếng dùng để cấu tạo nên từ:
+ Có thể dùng một tiếng để tạo nên một từ. Đó là từ đơn.
+ Có thể dùng 2 tiếng trở lên để tạo nên một từ. Đó là từ phức.
- Từ được dùng để cấu tạo câu. Từ nào cũng có nghĩa.
xe
máy
Ví dụ 1:
bông
hoa
Ví dụ 2:
Huệ
bạn thân

em
của
Huệ là bạn thân của em.
Em là bạn thân của Huệ.
Bạn thân của Huệ là em.
Bạn thân của em là Huệ.
Tiếng
Cấu tạo
Từ
Từ đơn: có một tiếng.
Từ phức:có hai hoặc nhiều tiếng.
Từ dùng để làm gì?
Tiếng dùng để làm gì?
Cấu tạo
Câu
II. Ghi nhớ
Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức.
2. Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu.
III. Luyện tập
Bài 1: Chép vào vở đoạn thơ và dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ trong hai câu thơ cuối đoạn. Ghi lại các từ đơn và từ phức trong đoạn thơ:
Chỉ / còn / truyện cổ / thiết tha /
Cho / tôi / nhận mặt / ông cha / của / mình /
Rất công bằng, rất thông minh
Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.

Lâm Thị Mỹ Dạ
Vở
Chỉ / còn / truyện cổ / thiết tha /
Cho / tôi / nhận mặt / ông cha / của / mình /
Rất công bằng, rất thông minh
Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang.
chỉ
, còn
truyện cổ
, thiết tha
, cho
, tôi
, nhận mặt,
ông cha
, của ,
mình
, rất
, công bằng
thông minh
, vừa
, độ lượng
, lại
đa tình
, đa mang
Bài 2: Hãy tìm trong từ điển và ghi lại:
3 từ đơn
3 từ phức
Bài 2: Hãy tìm trong từ điển và ghi lại:
3 từ đơn
3 từ phức
Bài 2: Hãy tìm trong từ điển và ghi lại:
3 từ đơn
3 từ phức
+ 3 từ đơn : ăn, học, ngủ, …


+ 3 từ phức : chăm chỉ, sạch sẽ, đoàn kết, …
Em học và làm bài chăm chỉ.
Lớp chúng em đoàn kết với nhau.
Đàn trâu đang ăn cỏ.
- Hoàn thành vở BT Tiếng việt in.

- Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết SGK Tiếng việt 4 trang 33.
Dặn dò:
468x90
 
Gửi ý kiến