Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Áp suất khí quyển

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Long
Ngày gửi: 08h:35' 25-10-2012
Dung lượng: 750.5 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 0 người



GIÁO ÁN DỰ THI
MÔN VẬT LÝ LỚP 8
Kiểm tra bài cũ
2. Một ống thủy tinh cao 0,76m đựng đầy thủy ngân. Hãy tính áp suất do thủy ngân gây ra tại điểm A ở đáy bình? Biết trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000 N/m3.
1. Viết công thức tính áp suất chất lỏng .So sánh áp suất tại bốn điểm A, B, C, D trong bình đựng chất lỏng ở hình bên ?
Trả lời:
GiẢI
Áp suất do thủy ngân gây ra tại điểm A là:
p = d.h = 136000 . 0,76 = 103360 (Pa)

So sánh: pA < pB < pC = pD
Công thức tính áp suất chất lỏng: P = d.h
Trong đó: d là trọng lượn riêngcủachất lỏng(N/m)
h là độ cao cột chất lỏng(tính từ điểm đang xét lên mặt thoang chất lỏng)(m)
p là áp suất chất lỏng(pa)
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
TIẾT11 BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 1:
C1:
GiẢI THÍCH: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Tại sao khi hút bớt không khí trong hộp đựng sữa bằng giấy ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía?
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 1:
C1:
Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Thí nghiệm 2:
C2:
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
.
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C3:
Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Thí nghiệm 1:
Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
C1:
C2:
Thí nghiệm 2:
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C3:
Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Thí nghiệm 1:
Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
C1:
C2:
Thí nghiệm 2:
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C3:
Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Thí nghiệm 1:
Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
C1:
C2:
Thí nghiệm 2:
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
C3:
Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì áp suất khí trong ống cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí quyển .
Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Thí nghiệm 1:
Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
C1:
C2:
Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 3:
Hai bán cầu
Miếng lót
Hai đàn ngựa mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo ra được.
C4: Hãy giải thích tại sao?
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 1:
C1:
Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Thí nghiệm 2:
C2:
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
C3:
Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì áp suất khí trong ống cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí quyển .
Thí nghiệm 3:
C4:
Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.
Rút hết KK trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Thí nghiệm 1:
C1:
Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Thí nghiệm 2:
C2:
Nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
C3:
Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì áp suất khí trong ống cộng với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí quyển .
Thí nghiệm 3:
C4:
- Rút hết không khí trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0.

- Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển làm hai bán cầu ép chặt vào nhau.

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
- Lấy một ống thủy tinh dài 1m, đổ đầy thủy ngân vào.
- Lấy ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống.
- Nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ tay bịt miệng ống ra.
1m
76 cm
Chân không
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
C5:
pA = pB (vì hai điểm A, B cùng nằm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng)
C6
- Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển.
Áp suất tác dụng lên B là áp suất của cột thuỷ ngân cao 76 cm.
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
C5:
pA = pB (vì hai điểm A, B cùng nằm trên một mặt phẳng nằm ngang trong chất lỏng)
C6
- Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển.
Áp suất tác dụng lên B là áp suất của cột thuỷ ngân cao 76 cm.
C7:
Tóm tắt:

pB = ?
d = 136000N/m3
h = 76cm = 0,76m

Áp dụng công thức:

Giải:
Áp suất tại B do cột thủy ngân gây ra là:
p = d.h
pB = d.h
Ta có:

= 136 000. 0,76
= 103 360 (N/m2)
=> Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li.
CHÚ Ý
(SGK)
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
III. VẬN DỤNG
C8:
???
Trọng lượng của cột nước
Giải thích hiện tượng:
Nước không chảy ra khỏi cốc vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
Po = 760 mmHg hoặc Po = 103360 N/m2
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
III. VẬN DỤNG
C8:
Giải thích hiện tượng:
Nước không chảy ra khỏi cốc vì áp lực của không khí tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước.
C10:
Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là không khí gây ra một áp suất bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Độ lớn : p = d.h = 136000.0,76 =
= 103360 (N/m2)
Chiều cao của cột nước là:
C11:
Như vậy ống Tô-ri-xe-li ít nhất dài hơn 10,336 m
Từ công thức : p = d.h
= 10,336 (m)
Po = 760 mmHg hoặc Po = 103360 N/m2
C12:
Vì độ cao của lớp khí quyển không xác định được chính xác và trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.
I. SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
TIẾT 11.BÀI 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
II. ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
1. Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
Thủy ngân trong ống tụt xuống còn 76cm.
2. Độ lớn của áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
III. VẬN DỤNG
Bài tập 9.1
Bài tập 9.2
Bài tập 9.3
Chọn B
Chọn C
Để rót nước dễ dàng. Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển, do vậy làm nước chảy từ trong ấm chảy ra dễ dàng hơn.
Po = 760 mmHg hoặc Po = 103360 N/m2
Ghi nhớ:
* Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người ta thường dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển.
* Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
Po = 760 mmHg hoặc Po = 103360 N/m2
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 9.4; 9.5;9.6; 9.7; 9.10; 9.11(SBT)
- Đọc "Có thể em chưa biết"
- Xem trước bài 10: Lực đẩy ác si mét.
GHI NH?
Avatar

cuoc doi sao that kho qua thay co oi cu hoc bai mai thet dien luon aLa hétLa hétLa hét

 
Gửi ý kiến