Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

lý luận giáo dục

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 12h:20' 12-09-2010
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người

Phần III. LÝ LUẬN GIÁO DỤC

Chương XII. Qúa trình giáo dục

Chương XIII. Nguyên tắc giáo dục

Chương XIV. Nội dung giáo dục

Chương XV. Phương pháp giáo dục

Chương XVI. Môi trường giáo dục
Giáo trình, tài liệu tham khảo
1. Giáo trình: Trần Thị Tuyết Oanh ( Chủ biên) Giáo dục học. Tập 2. NXBĐHSP. 2006 .
2. Tài liệu tham khảo:
Luật giáo dục. NXB Chính trị Quốc gia. 2005
Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt. Giáo dục học Tập 2. NXBGD. 1987 - 1988
Trần Thị Tuyết Oanh ( Chủ biên) Giáo dục học hiện đại. NXB ĐHSP. 2004
Thái Duy Tuyên. Giáo dục học hiện đại (Những nội dung cơ bản) . NXB Đại học Quốc gia. 2001
Phạm Viết Vượng. Giáo dục học. NXB ĐH Quốc gia Hà Nội. 2000
Chương XII. QÚA TRÌNH GIÁO DỤC
1. Khái niệm quá trình giáo dục
1.1. Khái niệm quá trình giáo dục
Làm rõ 2 vấn đề:
- QTGD được hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp?
- Chức năng trội của QTGD là gì?
+ QTGD được hiểu theo nghĩa hẹp
+ Chức năng trội của QTGD là làm cho HS có nhận thức đúng đắn về các YC, CMXH và có HV, TQ hành động tương ứng
+ Khái niệm về QTGD: Là QT hoạt động có MĐ, có tổ chức của GV và HS, hình thành những QĐ, niềm tin, giá trị, động cơ, TĐ, HV, TQ phù hợp với những chuẩn mực CTrị, ĐĐ, PL, TM, văn hoá, làm phát triển nhân cách HS theo MĐGD của nhà trường và xã hội.

1.2. Cấu trúc của quá trình giáo dục

QTGD là một HT toàn vẹn bao gồm các thành tố

Nêu các thành tố của QTGD và PT mối QH giữa chúng :
- MĐGD: yếu tố hàng đầu có vai trò định hướng

- Nhà GD: Chủ thể của QTGD giữ vai trò chủ đạo
+ Định hướng phát triển nhân cách HS theo MĐ, MTGD
+ Có KH, PP tổ chức hợp lý, khoa học, hệ thống các HĐGD
+ Phát huy được ý thức tự GD của HS
+ Phối hợp các tác động GD
1.2. Cấu trúc của quá trình giáo dục
- Người được GD: Khách thể và chủ thể của QTGD
+ Tiếp nhận có ý thức các tác động giáo dục
+ Tự vận động để biến các tác động, các yêu cầu GD thành nhu cầu được GD bên trong của nhân cách
- Nội dung giáo dục: là hệ thống những TT, chuẩn mực ĐĐ, những tình cảm, thái độ, HV - TQ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

1.2. Cấu trúc của quá trình giáo dục

- PPGD: Cách thức, BP hoạt động phối hợp giữa nhà GD và người được GD
- KQGD: Là thành tố biểu hiện tập trung kết quả vận động và phát triển của QTGD nói chung và KQ làm hình thành thói quen hành vi, thái độ nói riêng ở HS theo MĐ, MTGD
Là đích cần đạt được là mục tiêu thực tế của QTGD. MĐGD và KQGD có các mối tương quan với nhau
* MQH giữa các thành tố của QTGD: Chúng liên quan mật thiết, thống nhất biện chứng và tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau. Mặt khác chúng có quan hệ và bị chi phối bởi môi trường KT- XH, VH-KHKT (Sơ đồ trang 11)
2. Bản chất QTGD và đặc điểm của QTGD
2.1. Bản chất của quá trình giáo dục
- Cơ sở xác định bản chất QTGD
+ XP từ cơ chế có tính xã hội: sự truyền đạt và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử - xã hội (của các thế hệ trước cho thế hệ sau) trong các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội.
+ Từ quan hệ sư phạm: sự thống nhất giữa sự tác động GD của nhà GD và sự tiếp nhận, tự điều chỉnh của người được GD trong QTGD
- Bản chất của QTGD: là QT tổ chức các HĐ và GL trong cuộc sống nhằm giúp người được GD tự giác, TC, độc lập chuyển hoá những yêu cầu và những CMXH thành HV, TQ tương ứng

Sự chuyển hoá của HS được thực hiện như thế nào?
- Bộ mặt nhân cách của HS trước hết và chủ yếu phải được thể hiện bằng HV và TQHV trong cuộc sống phù hợp với những CMHV đã được qui định
+ Thực tế có sự m/ thuẫn giiữa lời nói và việc làm của HS
+ Do vậy, khi ĐG HS trong QTGD thì trước hết và chủ yếu phải căn cứ vào HV&TQHV của các em.
- Trong QTGD, dưới ảnh hưởng, tác động qua lại tích cực giữa GV&HS, giữa GD& Tự GD, xét cho cùng, phải nhằm giúp cho HS chuyển hoá được những YC và những CMHV đã được qui định thành HV&TQ tương ứng. Sự chuyển hoá này diễn ra trong QT hoạt động của HS (HT, LĐ, SHTT, HĐXH, Vui chơi...); HS có ĐK thể nghiệm, trải nghiệm
2. Bản chất QTGD
- Sự chuyển hoá ở HSTH từ những YC về CMHV tương ứng được thực hiện như sau:
+ HS nắm vững những TT cần thiết về các CMHV
+ HS biến những TT đã nắm được về CMHV thành niềm tin
++ Mong muốn tuân theo những YC được phản ánh trong các CMHV đó
+ + Cảm thấy hài lòng về HV nào của mình phù hợp với các CMHV đã qui định
++ Tỏ thái độ không đồng tình, không ủng hộ những HV trái với các CMHV đã qui định
* Niềm tin và tri thức tương ứng đã nắm được sẽ tạo nên ý thức đúng đắn với các CMHV



2. Bản chất QTGD
+ Trong QT hình thành ý thức nói chung, niềm tin nói riêng, ở HS sẽ nảy sinh những cảm xúc và dần dần hình thành tình cảm tốt đẹp với các CMHV (là chất men kích thích các em chuyển hoá ý thức thành HV&TQHV)
+ Trên cơ sở ý thức đúng đắn và cảm xúc, tình cảm tích cực về các CMHV, HS sẽ tự giác, tích cực, độc lập RL nhằm h/thành được những HV tương ứng. HV được lặp lại nhiều lần trở thành TQHV
Như vậy, trong QTGD, dưới tác dụng CĐ của GV, HS phải
ch/hoá được những YC về những CMHV đã qui định thành những HV&TQHV tương ứng. Có như vậy, QTGD mới thực sự đạt KQ mong muốn. Chính điều này nói lên BC của QTGD

2.2. Đặc điểm của quá trình giáo dục

Đặc điểm 1: GD là 1QT có MĐ xuất phát từ yêu cầu của XH và diễn ra lâu dài
- MĐ của QTGD: nhằm hình thành những PC, những nét
tính cách của cá nhân nên nó đòi hỏi một thời gian lâu dài...

- Tính lâu dài của QTGD:
+ Được thực hiện trong mọi giai đoạn của cuộc đời con người
2.2. Đặc điểm của quá trình giáo dục

+ Việc hình thành và trở nên bền vững, ổn định của một HV, TQ của cá nhân đòi hỏi thời gian lâu dài...
+ KQ tác động GD, nhất là các tác động nhằm hình thành nhận thức mới, niềm tin... thường khó nhận thấy ngay (khó ĐG, lượng hoá một cách cụ thể) và có khi KQ đó lại bị biến đổi hoặc mất đi. Do đó GD cần tiến hành bền bỉ, liên tục…
+ Việc sửa chữa, thay đổi những nếp nghĩ, TQ cũ, lạc hậu, không đúng (nhất là TQ, HV xấu) thường diễn ra dai dẳng, trở đi, trở lại mãi trong ý thức, HV của mỗi người nên việc khắc phục rất khó khăn

2.2. Đặc điểm của quá trình giáo dục
Đặc điểm 2: QTGD diễn ra với sự tác động của rất nhiều nhân tố
- Các nhân tố tác động đến QTGD: các sự kiện, quan hệ KT, CT, XH, TT - VH, phong tục, tập quán; Các hoạt động GD trong và ngoài nhà trường; các ND thông tin – VH - NT truyền qua các phương tiện và các kênh thông tin khác nhau; các thành tố của QTGD; các yếu tố tâm lý, trình độ được GD, ĐK, hoàn cảnh của người được GD, các MQH sư phạm giữa GV và HS, giữa HS và các LLGD khác...
- Tác động của những nhân tố này theo những chiều hướng khác nhau
- Đặt ra những yêu cầu đối với nhà GD
2.2. Đặc điểm của quá trình giáo dục
Đặc điểm 3: QTGD mang tính cụ thể
- Đối tượng GD
- Tình huống GD
- QTGD phải tính đến đặc điểm của từng loại đối tượng cụ thể.
- QTGD được diễn ra trong thời gian, thời điểm, không gian với những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
KQGD cũng mang tính cụ thể
2.2. Đặc điểm của quá trình giáo dục
Đặc điểm 4: QTGD thống nhất biện chứng với QTDH

Mỗi QT có chức năng riêng, có quan hệ biện chứng với nhau

- Thống nhất ở MĐGD: hình thành, phát triển NC HS

3. Động lực của quá trình giáo dục

3.1. Động lực của quá trình giáo dục
HĐ5: Nghiên cứu mục 1 trang 19- 20 và làm rõ các vấn đề sau:
- Thế nào là động lực của QTGD
- Các loại mâu thuẫn của QTGD
- Mâu thuẫn cơ bản và động lực chủ yếu của QTGD
- Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực
- Vai trò của GV
* Thông tin cho HĐ5:
- Động lực của QTGD chính là KQ giải quyết tốt các mâu thuẫn bên trong của QTGD
3.1. Động lực của quá trình giáo dục
- Các loại mâu thuẫn của QTGD: Mâu thuẫn bên trong và bên ngoài
- Mâu thuẫn cơ bản và động lực chủ yếu của QTGD:
Mâu thuẫn giữa một bên là các yêu cầu nhiệm vụ GD mới đang đặt ra cho người được GD với một bên là trình độ được GD và phát triển hiện có của người được GD
- Điều kiện để mâu thuẫn trở thành động lực
+ MT phải do HS ý thức một cách sâu sắc
+ MT phải vừa sức
+ MT phải do tiến trình GD qui định
- Vai trò của GV:
+ Khuyến khích HS phát hiện MT
+ Phanh phui, khơi sâu MT
+ Tạo ĐK để HS giải quyết MT



3.2. Các khâu của quá trình giáo dục


HĐ 5. Tự nghiên cứu tài liệu ở nhà và báo cáo ở lớp

Bồi dưỡng nâng cao nhận thức làm cơ sở cho hành động

Bồi dưỡng tình cảm đúng đắn, lành mạnh phù hợp với các quan niệm, chuẩn mực §§, quan hệ ứng xử XH

Rèn luyện hình thành hành vi thói quen

- MQH giữa các khâu của QTGD
4. Tự giáo dục và giáo dục lại
4.1. Tự giáo dục
HĐ6. Nghiên cứu GT, tr 23-24 và phát biểu khái niệm tự giáo dục
Thông tin cho HĐ6.
Khái niệm: Tự GD là HĐ có ý thức, có MĐ của mỗi cá nhân để tự hoàn thiện những PCNC của bản thân theo những định hướng giá trị nhất định.
Vai trò của TGD?
- Tự GD là một bộ phận của QTGD có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng QTGD, đồng thời là KQ của QTGD
- QTGD muốn có chất lượng và hiệu quả tối ưu nhất thiết phải tiếp cận với QT tự GD


Các yếu tố cần có của tự GD
- NL tự ý thức của HS, tự đánh giá về bản thân
- NL tự tổ chức TGD: lập KH, tự đưa ra YC, ND, mức độ cần đạt.
- TG thực hiện, hoàn thành KH; lựa chọn PP, PT để thực hiện KH
- Sự nỗ lực ý chí để vượt qua những khó khăn, trở ngại
- Tự KT về KQ tự GD, rút ra bài học, điều chỉnh bản thân
BC của tự GD là một QT vận động của ý chí và tự ý thức được biểu hiện ra thành hành động để tự hoàn thiện mình.
Vì vậy, nghệ thuật SP của nhà GD là phải biết khơi dậy ở HS những tiềm năng vốn có, giúp các em tự RL, tự hoàn thiện NC trên cơ sở biến yêu cầu của nhà trường, của nhà GD thành nhu cầu tu dưỡng, tự GD của bản thân.

4.2. GD lại
4.2.1. Khái niệm: Là HĐ tổ chức GD nhằm uốn nắn, sửa chữa, điều chỉnh làm thay đổi những quan điểm, tình cảm, thái độ, lối sống... đặc biệt là những TQ, HV không đúng, không tốt đã hình thành ở HS trong QT sống.
GDL được xem là một QTGD đối với những cá nhân có những biểu hiện lệch chuẩn để họ trở thành những con người có ích cho XH, biết sống theo những yêu cầu, chuẩn mực của XH.
GDL là QT khó khăn, phức tạp hơn QTGD bình thường rất nhiều
Giáo dục lại
4.2.2. Biểu hiện của ĐT GDL
- Mất niềm tin vào cuộc sống
- HV không phù hơp với chuẩn mực XH xâm phạm đến XH và người khác
- Dễ dàng chống đối các tác động GD
4.2.3. Nguyên nhân
- Nguyên nhân tâm sinh lý
- Nguyên nhân GD (GD nhà trường, GD gia đình)
- Nguyên nhân xã hội
4.2.4. Phương pháp giáo dục lại
- PP xây dựng lại niềm tin
- PP bùng nổ
- PP chuyển hướng HĐ
Chuong XIII. Nguyờn t?c giỏo d?c
1. Khỏi ni?m nguyờn t?c giỏo d?c
NTGD l nh?ng lu?n di?m co b?n cú tớnh quy lu?t c?a lý lu?n GD, cú tỏc d?ng ch? d?o vi?c l?a ch?n v v?n d?ng ND, PP v cỏc HTTCGD nh?m th?c hi?n t?i uu MD v nhi?m v? GD.
- NTGD l nh?ng tu tu?ng du?c nh?n th?c du?i d?ng chu?n m?c d? ch? d?o hnh d?ng.
- NTGD l nh?ng tri th?c du?c rỳt ra t? nh?ng kinh nghi?m th?c ti?n dó du?c khỏi quỏt hoỏ, nhung nú khụng ph?i l nh?ng don thu?c kờ s?n m dũi h?i nh GD ph?i v?n d?ng linh ho?t vo cỏc tỡnh hu?ng GD da d?ng.
- Co s? khoa h?c c?a NTGD l nh?ng quy lu?t c?a QTGD, du?c n?y sinh trong quỏ trỡnh v?n d?ng v phỏt tri?n c?a QTGD.
2. Hệ thống các nguyên tắc giáo dục
2.1. Đảm bảo tính mục đích trong hoạt động GD
2.1.1. Nội dung nguyên tắc:
- ND, PP, HTTCGD đều phải căn cứ vào MĐGD và phải đạt được MĐGD, MTGD
2.1.2. Yêu cầu thực hiện:
- QT tổ chức HĐ và GL cho người được GD đều phải đặt ra
MT cụ thể (theo định hướng của MĐGD) và đạt được chúng
- Tổ chức cho họ tham gia thực sự vào các hoạt động GD
- GD cho người được GD thế giới quan, nhân sinh quan, lý tưởng xây dựng đất nước theo định hướng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- GD cho người được GD ý thức và năng lực giải quyết những MQH giữa giá trị truyền thống và những giá trị hiện đại, dân tộc, nhân loại...
2.2. GD gắn với đời sống xã hội
HĐ 7. Nghiên cứu tài liệu ở nhà và chuẩn bị theo tổ nguyên tắc " GD gắn với đời sống xã hội" để trình bày ở lớp
Thông tin cho HĐ7
2.2.1. Nội dung nguyên tắc:
QTGD phải gắn với đời sống XH về 2 phương diện:
- Cung cấp cho HS những kiến thức lý luận gắn với đời sống XH đang phát triển sinh động
- Tạo ĐK cho HS có khả năng thích ứng cao với đời sống XH với những biến động không ngừng của nó bằng cách tham gia vào các hoạt động XH. Thực tiễn là môi trường, phương tiện góp phần tích cực vào sự hình thành, phát triển nhân cách HS
2.2.2. Yêu cầu thực hiện:
- Tạo mối liên hệ gắn bó giữa việc giảng dạy, học tập, GD trong nhà trường với đời sống XH bên ngoài (XD nội dung chương trình, RL cho HS những TQHV phù hợp với chuẩn mực XH
2.2. GD gắn với đời sống xã hội
- Làm cho HS có ý thức quan tâm đến các sự kiện trong đời sống chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội của đất nước (HS hiểu được vai trò làm chủ đất nước và nghĩa vụ mà họ phải hoàn thành đối với đất nước
- Tổ chức cho HS tham gia TX vào công cuộc LĐ xây dựng đất nước, XD cuộc sống mới trong cộng đồng dân cư...
- Phê phán, khắc phục những biểu hiện, hiện tượng GD không đúng: chỉ chú trọng học kiến thức VH, ít chú trọng việc GD tư tưởng, đạo đức, lối sống, lẽ sống cho thanh thiếu niên dẫn đến hậu quả một số bộ phận thanh niên HS bị xa rời cuộc sống, sai lệch trong lối sống, khó thích ứng với những biến động của XH.
2.3. Thống nhất giữa ý thức và hành vi trong GD
HĐ8. Nghiên cứu tài liệu ở nhà và chuẩn bị theo tổ nguyên tắc "
Thống nhất giữa ý thức và hành vi trong GD " để trình bày ở lớp
Thông tin cho HĐ8:
2.3.1. Nội dung nguyên tắc:
QTGD hình thành được ở HS một hệ thống HV phù hợp với các chuẩn mực XH trên cơ sở giác ngộ ý thức đúng đắn, bồi dưỡng tình cảm cao đẹp, trong sáng.
2.3.2. Yêu cầu thực hiện:
- Tác động lên ý thức HS giúp họ có được sự hiểu biết về các chuẩn mực xã hội quy định, nhằm định hướng, điều tiết HV.
- Trên cơ sở tri thức, bồi dưỡng niềm tin, tình cảm tốt đẹp đối với các chuẩn mực XH.
- Tổ chức QT luyện tập và rèn luyện, tự rèn luyện của HS để hình thành HV, TQHV. Chú ý sự thống nhất giữa ý thức và HV trong mọi nơi, mọi lúc, trong tình huống và hoàn cảnh mới.
2.4. Giáo dục trong lao động và bằng lao động
2.4.1. Nội dung nguyên tắc:
Tổ chức một cách khoa học các loại hình hoạt động LĐ để
thông qua đó GD học sinh nhằm hình thành những PC nhân cách
cần thiết của người LĐ mới (GD trong LĐ). Đồng thời sử dụng LĐ
như một PT để GD học sinh, tạo cơ hội và ĐK cho HS vận dụng
KT đã học vào cuộc sống và RL những đức tính, PC tốt đẹp.
2.4.2. Yêu cầu thực hiện:
Cần tổ chức đưa HS trực tiếp tham gia vào các loại hình LĐ để
các em có ĐK được thực sự RL trong LĐ theo các yêu cầu sau:
- Giúp GV, HS nhận thức đúng ý nghĩa của việc đưa GDLĐ vào
nhà trường: là PT GD nhân cách HS, là VĐ có tính nguyên tắc...
- Tổ chức LĐ phải khoa học, bổ ích, tránh hình thức chủ nghĩa ...
- Rèn luyện tính tự giác, tích cực tham gia LĐ của HS.
- Kích thích tính sáng tạo của HS trong LĐ.
2.5. GD trong tập thể và bằng tập thể
2.5.1. Nội dung nguyên tắc:
Trong QTGD, tập thể HS vừa là đối tượng vừa là chủ thể. Tập thể có vai trò to lớn trong việc hình thành nhân cách HS, nhà GD phải xem TT:
- Môi trường GD: phải tạo ra những điều kiện tốt cho sự phát triển của tập thể, của mỗi cá nhân HS (HS được rèn luyện, học tâp, cống hiến...)
- Lực lượng, phương tiện GD có tác dụng hình thành, phát
triển nhân cách HS (biết xây dựng những mối quan hệ qua
lại đúng đắn giữa các thành viên, giữa cá nhân và tập thể,
yêu cầu GD của nhà trường thông qua TT tác động đến
các thành viên, các thành viên lại tác động lẫn nhau - HS
biết điều chỉnh HV, TQ... - MQH liên nhân cách)
2.5.2. Yêu cầu thực hiện
- Thực hiện phối hợp các tác động GD song song: Công
tác GD của nhà trường, của GV phải tác động đến tập
thể HS, làm cho nó trở thành môi trường, lực lượng,
phương tiện GD đối với từng thành viên của TT. Đồng
thời GV tác động đến từng HS.
Sơ đồ diễn tả QT tác động song song

GV TT


HS
HS
2.5.2. Yêu cầu thực hiện
- XD tập thể HS phát triển vững mạnh là đảm bảo cho nó trở thành môi trường, lực lượng, phương tiện GD hữu hiệu
+ XD đội ngũ tự quản tốt
+ Thường xuyên tổ chức các hoạt động GD đa dạng
+ XD các mối quan hệ trong tập thể
+ Tạo dư luận tập thể lành mạnh
+ Kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể

NT.6. Tôn trọng nhân cách HS kết hợp với yêu cầu hợp lý trong QTGD
2.6.1. Nội dung nguyên tắc:
Trong QTGD phải tôn trọng nhân cách HS, coi họ là chủ thể tự GD một cách tích cực, độc lập; tin tưởng, lạc quan đối với các em; đồng thời nhà GD phải luôn đưa ra những yêu cầu sư phạm để HS phấn đấu rèn luyện. Hai vấn đề này không mâu thuẫn mà có quan hệ biện chứng với nhau
2.6.2. Yêu cầu thực hiện:
- Tôn trọng phẩm giá, danh dự, thân thể HS, kích thích lòng tự trọng của các em.
- Luôn phát hiện kịp thời những xu hướng, ý nghĩ, hành động tốt, vừa xuất hiện ở HS để vun trồng nhân cách.

b. Yêu cầu thực hiện

- Dựa vào mặt tốt để phát huy, ngăn ngừa mặt hạn chế
- Tránh tình trạng thô bạo, thiếu tin tưởng, định kiến với HS.
- Đề ra những yêu cầu hợp lý đối với người được GD khích lệ, giúp đỡ họ rèn luyện.
- Đảm bảo sự hài hoà giữa hai mặt:
Tôn trọng thì phải yêu cầu cao, yêu cầu phù hợp thể hiện sự tôn trọng nhân cách HS. Tôn trọng, yêu thương HS mà không mềm yếu, mù quáng, xuề xoà, dễ dãi nhưng yêu cầu cao mà không nghiệt ngã, khắt khe, xúc phạm HS
- Thiết lập MQH giữa nhà GD và người được GD, giữa người được GD với nhau dựa trên cơ sở mong muốn những điều tốt đẹp cho nhau, tin yêu, tôn trọng nhau...Nhà GD phải có sự khéo léo về mặt SP
NT.7. Thống nhất giữa sự tổ chức lãnh đạo SP của nhà GD với việc phát huy tính tự giác, tích cực, độc lập, tự GD của HS
a. Nội dung nguyên tắc:
Trong QTGD cần thống nhất giữa vai trò chủ đạo của nhà GD với vai trò chủ động tích cực của người được GD nhằm đạt MĐGD đề ra.
b. Yêu cầu thực hiện:
- Phát huy cao độ vai trò chủ đạo của nhà GD:
+ Thuyết phục HS biết định hướng và quyết tâm phấn đấu đạt những MĐ đã đề ra.
b. Yêu cầu thực hiện
+ Lựa chọn PP, PT để thực hiện các nhiệm vụ GD cho phù hợp giúp HS tự định hướng rèn luyện hoạt động.
+ Nâng cao ý thức trách nhiệm, vai trò lãnh đạo SP của nhà GD trong việc theo dõi, KT, ĐG quá trình và KQ hoạt động của TT và từng cá nhân HS
- Phát huy vai trò chủ thể của HS:
+ HS tự xác định MĐ yêu cầu, NV, ND, PPGD phù hợp dưới sự HD của nhà GD
b. Yêu cầu thực hiện
+ Biến yêu cầu GD của nhà trường thành yêu cầu tự GD của TT (tự quản các HĐ trên cơ sở phát huy vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân)
- Kết hợp một cách khéo léo để càng phát huy vai trò lãnh đạo sư phạm của nhà GD thì càng phát huy được tính tích cực, chủ động của TT và HS bấy nhiêu (Sự kết hợp này không hề mâu thuẫn mà thể hiện QH cộng tác phối hợp, đồng cảm, chia sẻ,...)
- Sự kết hợp này thể hiện nghệ thuật SP của GV: càng tôn trọng sáng kiến, tính chủ động của HS, nhà GD càng phải có sự suy nghĩ khéo léo, tạo nên sự cộng hưởng tác động GD
2.8. Bảo đảm tính hệ thống kế tiếp liên tục trong công tác GD
2.8.1.Nội dung nguyên tắc:
Trong QTGD cần tiến hành một cách lâu dài, có hệ thống các tác động GD nhằm hình thành dần dần, từng bước các phẩm chất nhân cách (tính hệ thống, liên tục thể hiện ở nhiệm vụ, ND, PP, HTTCGD, ở không gian, thời gian, mức độ).
2.8.2. Yêu cầu thực hiện
- Cần xem xét QTGD như là một hệ thống từ việc xác định MĐ, NV cho đến việc lựa chọn ND, PP, PT, HTTC
- Công tác GD phải được tiến hành một cách hệ thống, liên tục, tuần tự, kế tiếp nhau nhằm làm cho nhận thức, TĐ, TC, HV trở nên ổn định, vững chắc.
Vì sao?
+ Hình thành một PC nhân cách, đặc biệt hình thành TQ, nếp sống, lối sống cần phải tiến hành liên tục, thường xuyên, mọi nơi, mọi lúc.
+ Một phẩm chất mới phải được hình thành trên cơ sở trình độ đã được GD trước đó.
VD?
+ GDL càng đòi hỏi tính thường xuyên, liên tục, có hệ thống
2.9. Thống nhất giữa GD nhà trường với GD gia đình và GD của cộng đồng XH
2.9.1.Nội dung nguyên tắc:
QT phát triển nhân cách của HS diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc, chịu tác động GD từ nhiều phía, nhiều lực lượng. Vì vậy để nâng cao hiệu quả GD, hạn chế những mặt tiêu cực, cần phải có sự thống nhất giữa GD nhà trường với GD gia đình và xã hội
2.9.2. Yêu cầu thực hiện
- XĐ đúng vị trí của từng lực lượng GD
- NT giữ VT chủ đạo tiến hành một cách KH các tác động GD (MĐ, KH, ND, PP, HTTCGD), khai thác các tác động GD tích cực của GĐ, XH, góp phần điều chỉnh những tác động tiêu cực từ GĐ, XH.
- Tạo sự thống nhất các tác động GD giữa NT với GĐ, XH
2.10. Chú ý đến đặc điểm của đối tượng GD
2.10.1. Nội dung nguyên tắc:
Nhà GD phải nắm được đặc điểm của đối tượng GD. Từ đó xây dựng KH, lựa chọn ND, PP, HTTCGD phù hợp
2.10.2. Yêu cầu thực hiện
Đối tượng GD có nhiều đặc điểm khác nhau: Đặc điểm TL của lứa tuổi, đặc điểm TL cá nhân, đặc điểm riêng của đời sống gia đình, đặc điểm của các điều kiện môi trường...
- Nhà GD phải nắm vững đặc điểm của đối tượng để lựa chọn ND, PP, HTTCGD phù hợp

Mối quan hệ giữa các nguyên tắc GD
- Các NTGD là một hệ thống toàn diện
- Các NTGD không tồn tại tách biệt mà có QH thống nhất biện chứng với nhau, bổ sung, hỗ trợ cho nhau.
- Người GV cần biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo để đạt được những kết quả mong muốn.
Chương XIV. Nội dung giáo dục
1. Những nội dung giáo dục cơ bản trong nhà trường
1.1. GD đạo đức và ý thức công dân
HĐ1. Nghiên cứu tài liệu từ trang 47 - 52 để tìm hiểu về GD đạo đức và ý thức công dân
Thông tin cho HĐ1:
1.1.1. Giáo dục đạo đức
a. Ý nghĩa của GD đạo đức

b. Nhiệm vụ GD đạo đức

- Hình thành TGQ KH, nắm được những QL cơ bản của sự phát triển XH, có ý thức thực hiện nghĩa vụ công dân...
- Giúp HS hiểu, nắm vững những VĐ cơ bản trong đường lối chính sách của Đảng, PL của NN, có ý thức học tập, làm việc tuân thủ theo hiến pháp & PL
- BD cho HS năng lực phán đoán, đánh gía ĐĐ, hình thành niềm tin
- Dẫn dắt HS biết rèn luyện để hình thành hành vi, TQ ĐĐ, có ý thức tích cực TG tham gia các HĐ CT-XH,..
c. Những ND chủ yếu để GD đạo đức cho HS

- GD lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng HCM
- GD chủ nghĩa yêu nước
- GD lý tưởng của CNCS
- GD chủ nghĩa tập thể
- GD lòng nhiệt tình, hăng say LĐ có ý thức bảo vệ tài sản XHCN
- GD dân chủ và pháp chế XHCN
- GD HV văn minh trong các lĩnh vực của đời sống XH, GD ý thức công dân và các ND ĐĐ mới XHCN
d. Các bước của QTGD đạo đức
- Nâng cao nhận thức ...
- Bồi dưỡng tình cảm
- Rèn luyện HV, TQ đạo đức
1.1.2.. Giáo dục ý thức công dân
Mọi HĐGD trong nhà trường đều hướng tới MT đào tạo thế hệ công dân mới, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. HS hôm nay là công dân tương lai, họ cần được GD ý thức công dân để trở thành những công dân có ích nhất đối với TQ.
Ý thức công dân là một phạm trù XH học, nó phản ánh trình độ nhận thức vê quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với NN với tư cách là những công dân chân chính của XH và của cộng đồng
Nhiệm vụ giáo dục ý thức công dân
GD chính trị - tư tưởng: GD lòng yêu nước, hiểu biết về chiến lược phát triển KT, VH, XH, xây dựng XH công bằng, dân chủ, văn minh; biết quan tâm đến những VĐ chính trị, XH đang diễn ra trong nước và trên TG; RL cho HS TQ, KN tham gia các hoạt động XH, các phong trào CT, VH được tổ chức ở địa phương và nhà trường.
GD ý thức và HV pháp luật:
- Hiểu biết về nghĩa vụ, quyền lợi của công dân
- Quyền và nghĩa vụ của trẻ em trong QH với GĐ, nhà trường và ngoài XH: quyền được nuôi dưỡng, GD; được PL bảo hộ về tính mạng, SK, danh dự; quyền được học tập, vui chơi, lao động...; nghĩa vụ vâng lời dạy bảo của cha mẹ, thầy cô, kính trọng người lớn; nghĩa vụ học tập, phấn đấu vươn lên trở thành người công dân có ích cho TQ; nghĩa vụ tuân theo các qui định của PL
1.2. GD thẩm mỹ
HĐ 2: Trao đổi theo nhóm về nội dung GDTM
Thông tin cho HĐ 2
1.2.1. Ý nghĩa của GDTM
- Nâng cao tố chất văn minh tinh thần cho thế hệ trẻ
- PT trí lực và tinh thần sáng tạo của HS
- Làm cho tâm hồn HS trong sáng, rèn luyện cảm xúc, hoàn thiện PC đạo đức cho các em.
- Thúc đẩy HS vươn tới cái đẹp...
- Tạo điều kiện cho việc thực hiện các ND khác
1.2.2. Nhiệm vụ của GDTM trong nhà trường
HT quan điểm TM đúng đắn, nâng cao năng lực TM
Bồi dưỡng tình cảm TM lành mạnh, kích thích HS yêu thích và vươn tới cái đẹp chân chính.
Giúp HS phát triển năng lực biểu hiện và sáng tạo cái đẹp
1.2.3. Các con đường GDTM
Nghệ thuật
Dạy học các bộ môn khoa học, đặc biệt là khoa học XH và nhân văn
Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong GĐ, NT và XH
Vẻ đẹp thiên nhiên
1.3. GD lao động và hướng nghiệp
HĐ 3. Thảo luận nhóm về 2 vấn đề:
- GD lao động
- GD hướng nghiệp
Thông tin cho HĐ3
1.3.1. GD lao động
MĐ của GDLĐ là nhằm HT cho HS quan điểm đúng đắn về LĐ, HT thái độ tích cực đối với LĐ, nhu cầu và TQ đối với LĐ



a. Nhiệm vụ của GDLĐ


- GD thái độ đúng đắn đối với LĐ
- Cung cấp học vấn kỹ thuật tổng hợp, phát triển tư duy kỹ thuật hiện đại
- Chuẩn bị những kỹ năng LĐ kỹ thuật nghề nghiệp ở một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định trong các khu vực KT của đất nước, của địa phương.
- Hình thành cho HS TQ lao động có VH.
- Tổ chức các HĐ để HS có những hiểu biết cơ bản về
các ngành, nghề và thị trường LĐ trước mắt và sự PTlâu dài
của KT-SX để có khả năng lựa chọn ngành nghề phù hợp.
- Tổ chức cho HS trực tiếp tham gia LĐSX và các loại hình LĐ khác để góp phần sáng tạo những giá trị VC và TT cho bản thân và XH.
b. Một số loại hình lao động
Lao động học tập:
- Là dạng LĐ cơ bản, chiếm thời gian nhiều nhất trong các HĐ của HS
- MĐ chủ yếu là cung cấp hệ thống kiến thức KH
- Nó chỉ thực sự là một dạng LĐ mang tính GD đối với HS khi có sự tham gia tích cực của HS và được tổ chức một cách KH và hợp lý.
LĐSX của HS trong nhà trường:
- Đó là sự TG trực tiếp của HS vào một lĩnh vực nghề nghiệp nào đó, đem lại những SP cụ thể, qua đó hình thành những PC quí báu của nhân cách
-Được tiến hành ở cơ sở SX ngoài XH hay trong vườn trường, xưởng trường.
b. Một số loại hình lao động
LĐ công ích XH:
- Thường là LĐ không có thù lao, nó rât có ưu thế trong việc GD ý thức trách nhiệm, hình thành tình cảm, tinh thần đoàn kết trong tập thể
- Được tổ chức rất phong phú: tu sửa trường lớp, TV; VS đường phố, đường làng; trồng cây gây rừng, bảo vệ môi trường sinh thái...
LĐ tự phục vụ:
- Có ý nghiã to lớn trong việc hình thành ý thức trách nhiệm đối với gia đình, tập thể, với chính bản thân
- Được tiến hành ở GĐ, ở nhà trường
ND, CT giáo dục LĐ cho HS trong trường PT ?
c. Một số YC để tổ chức LĐ cho HS có hiệu quả
Tổ chức tham quan theo KH
Cho HS làm quen với LĐ xã hội
Lựa chọn các hình thức LĐ theo hướng phức tạp dần và phù hợp với trình độ, lứa tuổi, giới tính
Tổ chức LĐ phù hợp với đặc điểm KT, VH, XH của địa phương để khai thác kinh nghiệm của HS và thu hút các em đi vào lĩnh vực nghề nghiệp mà địa phương đang yêu cầu.
Người HD lao động phải có kiến thức, kỹ năng về lĩnh vực LĐ để đảm bảo LĐ mang lại hiệu quả.
1.3.2. Giáo dục hướng nghiệp
a. Khái niệm: Hướng nghiệp là một hoạt động của tập thể SP nhằm giúp HS chọn nghề một cách hợp lý, phù hợp với hứng thú, nguyện vọng, năng lực của cá nhân và yêu cầu của XH
HN được coi là một bộ phận cấu thành trong toàn bộ công tác giáo dục.
b. Ý nghĩa của GDHN:
- Yêu cầu của việc chọn nghề của HS
- Thực tế việc chọn nghề của HS
- HN làm cho QT chọn nghề của HS từ chỗ "định hướng ban đầu" đến chỗ "tự quyết định con đường đi vào nghề nghiệp tương lai" được đúng đắn

Giáo dục HN

c. Nhiệm vụ của GDHN:
HĐ4. Nghiên cứu GT tr 60- 63 để tìm hiểu về nhiệm vụ GDHN
Thông tin cho HĐ4: các nhiệm vụ GDHN
c1. Định hướng nghề nghiệp: Thông tin về sự PT của các
nghề trong XH, nhất là những nghề đang cần nhiều NL.
* Nội dung định hướng nghề nghiệp:
+ Yêu cầu tâm sinh lý của nghề
+ Tình hình phân công lao động, yêu cầu tuyển chọn
+ Điều kiện LĐ và triển vọng của nghề
+ Những quan niệm (dư luận XH) đúng hoặc sai lệch về 1 số nghề trong XH hiện tại
+ Yêu cầu phát triển KT, KH, CN trong những giai đoạn trước mắt và lâu dài của đất nước, địa phương liên quan đến sự phát triển của các ngành nghề.
c1. Định hướng nghề nghiệp
+ Hệ thống các trường dạy nghề
+ Các tổng CT, công ti, nhà máy, XN, công-nông-trường
hầm mỏ, HTX, các cơ sở SX ..:địa điểm, cơ cấu HĐ,SP
* Đối tượng tác động để định hướng nghề nghiệp:
HS; đặc biệt HS cuối lớp 9 và cuối lớp 12.
* Biện pháp và phương tiện để định hướng nghề nghiệp:
+ Giới thiệu, tuyên truyền nghề qua buổi sinh hoạt HN
+ Cho HS làm quen với 1 số nghề hiện có trong XH
+ Tăng cường mở rộng các PT thông tin đại chúng để giới thiệu nghề.
* Yêu cầu của định hướng nghề nghiệp: định hướng vào những nghề đang có nhu cầu nhân lực lớn, cần thiết cho nền KTQD, nghề cần năng khiếu đặc biệt
c. Nhiệm vụ của GDHN
c2. Tư vấn nghề nghiệp: Là hoạt động giúp cho các cá nhân, đặc biệt là thanh thiếu niên trong QT định hướng, tìm chọn cũng như thay đổi nghề.
* LL tư vấn HN:
+ GVCN lớp
+ TT tư vấn ngoài nhà trường
+ Các nước thành lập Ban tư vấn nghề nghiệp trong trường học
* Biện pháp tư vấn nghề nghiệp:
+ Tiếp xúc với HS, cha mẹ HS, với GV bộ môn để nắm đặc điểm nhân cách HS
+ Khảo sát, đánh giá các môn VH, các môn kỹ thuật và LĐSX
+ Nghiên cứu các SP hoặc kết quả HĐ
+ Lập sổ HN cho từng HS (ghi lại những gì cần thiết)
+ Trên cơ sở đó cho HS những lời khuyên trong việc chọn nghề.
c. Nhiệm vụ của GDHN
c3. Tuyển chọn nghề: Người làm tư vấn nghề nghiệp
phải XD một phác đồ nghề nghiệp để giới thiệu cho HS,
giúp HS thấy được mức độ phù hợp hay không phù hợp
giữa nhận thức, khả năng của cá nhân với yêu cầu thực
tế khách quan của nghề, tức là MQH giữa nghề với cá
nhân. Từ đó HS sẽ quyết định chọn nghề gì
+ Trường PT định hướng, tư vấn nghề nghiệp cho HS
+ Các trường dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường CĐ, ĐH, nhà máy, XN, HTX... trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo sổ HN của HS để tuyển chọn người phù hợp; làm rõ MQH nghề - cá nhân trong việc sắp xếp, bố trí.
1.3.2. Giáo dục HN
d. Các con đường hướng nghiệp trong trường PT
HĐ5. Thảo luận nhóm về các con đường HN trong trường PT - Nghiên cứu GT tr 63-64.
Thông tin cho HĐ5: các con đường HN trong trường PT-
- DH các môn khoa học cơ bản

- DH môn Kỹ thuật và LĐSX trong trường học.

- Tổ chức HS tham gia SX ở các nhà máy, XN, công nông trường, HTX, cơ sở SX tiểu thủ CN...

- Các buổi sinh hoạt HN
1.4. Giáo dục thể chất
HĐ6. Nghiên cứu GT tr 65 - 67, Thảo luận nội dung GDTC
TT cho HĐ6:
1.4.1. Khái niệm:
Là một bộ phận cấu thành quan trọng của GD phát triển
toàn diện nhằm làm cho cơ thể PT hài hoà, cân đối, SK
được tăng cường làm cơ sở cho sự PT toàn diện NC HS.
1.4.2. Ý nghĩa của GDTC:
- Thúc đẩy HS phát triển thân thể khoẻ mạnh, tăng cường sức khoẻ.
- Thúc đẩy sự PT toàn diện nhân cách
- Bồi dưỡng PC nhân cách làm cho đời sống tinh thần HS mạnh khoẻ, cuộc sống văn minh, vui vẻ...
1.4. Giáo dục thể chất
1.4.3. Nhiệm vụ GDTC:
- Tăng cường sức khoẻ cho HS
- Giúp HS dần dần nắm vững tri về thức và KN, KX vận động TDTT, về VS; hình thành TQ rèn luyện thân thể, TQ văn hoá vệ sinh
- Hình thành phẩm chất vận động
- GD phẩm chất nhân cách cho HS
1.4.4. Nội dung GDTC:
+ Tổ chức vận động TDTT
+ GD Vệ sinh (VS môi trường, VS cá nhân,VS dinh dưỡng...)

1.4. Giáo dục thể chất
1.4.5. Phương tiện cơ bản của GDTC
- Luyện tập thể lực: Thể dục, thể thao, trò chơi, du lịch
- Vệ sinh, dinh dưỡng
- Chế độ sinh hoạt
- Điều kiện thiên nhiên
1.4.6.Các hình thức GDTC
- Bài học thể dục
- Các hình thức liên quan đến VS-SK trong chế độ học tập và sinh hoạt hàng ngày: TD buổi sáng và trước buổi học, TD và nghỉ giữa tiết, Tổ chức ra chơi giữa buổi học
- Hoạt động ngoài lớp ngoài trường về TDTT
2. Những nội dung giáo dục mới
HĐ7. Thảo luận nhóm - đọc GT tr 67-87 để xác định các NDGD mới, phân tích các NDGD
Thông tin cho HĐ7
- Các NDGD mới:
+ Tại sao phải bổ sung các NDGD mới vào trường PT?
+ Các NDGD mới: GD môi trường, GD dân số, GD giới tính, GD phòng chống ma tuý, GD giá trị, GD quốc tế
- Phân tích các NDGD
2.1. GD môi trường:
2.1.1. Khái niệm:
- Môi trường
- GD môi trường

2.1. GD môi trường

2.1.2. Nội dung GDMT:
a. GD ý thức bảo vệ môi trường
b. Bồi dưỡng kiến thức về môi trường, bảo vệ và chống ô nhiễm môi trường
c. Rèn luyện TQ giữ gìn VS, bảo vệ môi trường sống
2.1.3. Các con đường GD môi trường
a. Dạy học
b. Tổ chức trao đổi, toạ đàm, tranh luận qua các buổi sinh hoạt về môi trường.
c. Tổ chức cho HS tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường
d. Tham quan, du lịch môi trường sinh thái...
2.2. Giaó dục dân số
2.2.1. Khái niệm
GDDS là thuật ngữ UNESCO dùng để chỉ một chương trình GD nhằm giúp người học hiểu được MQH qua lại giữa động lực dân số và nhân tố khác của chất lượng cuộc sống, từ đó hình thành ý thức trách nhiệm của từng cá nhân trước những quyết định về lĩnh vực dân số nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho bản thân, gia đình và xã hội
2.2.2. Mục tiêu của GDDS
a. Cung cấp những kiến thức cơ bản về dân số học, tình hình dân số trên TG, trong nước, địa phương; các chính sách về dân số và KHHGĐ
b. Nâng cao nhận thức về khả năng điều chỉnh hoạt động sinh đẻ của con người
c. Định hướng những giá trị đạo đức mới, khắc phục những quan niệm cũ không còn phù hợp về hôn nhân, gia đình, hạnh phúc gia đình
d. GD thái độ, HV đúng đắn trước những VĐ dân số đất nước, phát triển DS hợp lý, phân bố dân cư và lao động.
e. Bồi dưỡng tri thức, KN thực hiện KHHGĐ, nâng cao chất lượng cuộc sống.
g. Biết làm công tác tuyên truyền về GDDS và KHHGĐ
Mục tiêu GDDS

Khái quát mục tiêu GDDS?

BD nhận thức Qui mô GĐ hợp lý
Thái độ đúng Phát triển DS hợp lý
Hành vi thích hợp Phân bố dân cư hợp lý
2.2.3. Nội dung và con đường GDDS
a. Nội dung GDDS:
- Về mặt lý luận: Làm cho HS hiểu rõ MQH giữa DS, MT và chất lượng cuộc sống
+ Nắm vững 3 khái niệm cơ bản: Dân số, chất lượng cuộc sống và môi trường
+ Nắm vững 2 mối quan hệ cơ bản: DS và chất lượng cuộc sống; Dân số - môi trường và chất lượng cuộc sống.

a. Nội dung GDDS

- Về mặt thực tiễn: vận dụng 5 chủ điểm GDDS trong khu vực vào thực tiễn nước ta:
+ Qui mô GĐ và chất lượng cuộc sống
+ Tuổi kết hôn hợp lý
+ Tư cách và trách nhiệm làm cha mẹ
+ Nắm được MQH DS - MT và chất lượng cuộc sống, từ đó làm nổi bật tính cấp bách của KHHdân số và sinh đẻ - KHHGĐ trong hiện tại và tương lai.
+ XĐ và lựa chọn những giá trị XH có liên quan đến DS (số con, con trai, con gái, hạnh phúc GĐ)
b. Con đường GDDS
- Thông qua PP lồng ghép - tích hợp nội dung GDDS vào các môn học
- Thông qua HĐ ngoại khoá
- Tổ chức cho HS tham gia tuyên truyền về GDDS, tư vấn về D S
- Phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về DS, các chiến lược phát triển dân số và XD, nâng cao chất lượng cuộc sống .
2.3. Giáo dục giới tính
2.3.1. Khái niệm
- Giới tính: Là những đặc điểm riêng biệt về giải phẫu sinh lý cơ thể và những đặc trưng về tâm lý tạo nên sự khác biệt giữa nam và nữ
- GD giới tính: là QT tác động SP hướng vào việc vạch ra những nét, những phẩm chất, những đặc trưng và những khuynh hướng phát triển của nhân cáchnhằm xác định thái độ XH cần thiết của cá nhân đối với các VĐ giới tính
1.3.2. Ý nghĩa của GD giới tính
- GD giới tính ảnh hưởng trực tiếp dến GD dân số
- GD giới tính là con đường hữu hiệu ngăn ngừa các bệnh lây nhiễm qua con đường tình dục, đ
 
Gửi ý kiến