Lý thuyết Access

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 06-01-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 278
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Kiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 06-01-2008
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích:
0 người
TẠO TẬP TIN MỚI
MỞ ACCESS
CHỌN BLANK DATABASE
CHỌN THƯ MỤC, Ổ ĐĨA
ĐÁNH TÊN TẬP TIN ĐÚNG THEO YÊU CẦU
(Không cần đánh phần mở rộng .mdb ? Ví dụ: mai_01)
Chú ý khi tạo tập tin mới không được lấy tên tập tin cũ, nếu lấy tên tập tin cũ thì tập tin cũ này sẽ mất và được thay bằng tập tin mới tạo)
TẠO BẢNG
CHỌN THẺ TABLES
NEW
DESIGN VIEW
ĐÁNH TÊN CÁC CỘT ? FIELD NAME
CHỌN KIỂU DỮ LIỆU ? DATA TYPE
MÔ TẢ - DESCRIPTION.
CÁC THUỘC TÍNH CỦA CỘT ? FIELD PROPERTIES
CHÚ Ý TRONG PHẦN TẠO TABLE
SAVE ĐÚNG TÊN QUI ĐỊNH CỦA TỪNG TABLE.
ĐẶT THUỘC TÍNH KHÓA ĐÚNG YÊU CẦU CỦA ĐỀ RA.
Nên viết đúng cả chữ hoa, chữ thường như trong đề ra.
TẠO RELATIONSHIPS
LCLICK VÀO NÚT RELATIONSHIPS
RCLICK CHỌN SHOW TABLE -> HIỆN LÊN CÁC TABLE -> CHỌN VÀ ADD VÀO CỬA SỔ RELATIONSHIPS.
XÁC ĐỊNH BẢNG 1 -> TÌM MỐI LIÊN HỆ TỚI CÁC BẢNG CÒN LẠI.
NHẮP KÉO THẢ CHUỘT ĐỂ TẠO LIÊN KẾT.
NHẬP LIỆU
Trong Access nhập liệu phải tuân thủ đúng theo mối quan hệ giữa các tables.
Khi nhập cần phải xác định nên nhập bảng nào trước, bảng nào sau.
Muốn vậy phải xem trên Relationships. Chúng ta phải nhập bảng 1 trước ? sau đó mới nhập bảng nhiều (Nhập ?Cha trước con sau?)
VÍ DỤ
Trong ví dụ này ta thấy: Mặc dầu bảng LOP là bảng một của bảng DANGKY, nhưng nó lại là bảng nhiều của bảng GIAOVIEN nên bảng GIAOVIEN phải được nhập trước bảng LOP
CHỌN LOOKUP
Chọn Table ? Design ? chọn Field Name
Chọn thẻ Lookup
Display Control: Combo Box
Row Source Type: Table/query
Row source: Chọn table ?cha?
CHỌN LOOKUP (tt)
Để Combo Box có nhiều cột
Trong mục Row Soure ? nhắp chuột vào nút Build ? Chọn table ? chọn cột cần thể hiện.
Column Count = số cột.
Ví dụ: 2
Column widths: độ rộng từng cột, (cách nhau dấu ; )
ví dụ: 0.7;1.5
List width = Tổng độ rộng các cột, trong ví dụ này là: 2.2
Input Mask
Validation Rule ? Validation Text
Dùng Validation Rule để đưa ra những yêu cầu của dữ liệu khi nhập, Validation Text để thông báo trên màn hình.
Ví dụ:
QUERY
Có nhiều loại Query.
Đọc kỹ câu hỏi để xác định cần phải sử dụng query nào.
Sử dụng Relationships để xác định cần sử dụng những table nào, phải vừa đủ, không thiếu, không thừa.
GROUP TRONG QUERY
Nhóm các dòng có cùng tính chất.
Thực hiện các truy vấn theo nhóm.
Ví dụ:
Tính tổng ? SUM.
Giá trị trung bình ? AVG.
Đếm thành viên ? COUNT.
Giá trị lớn nhất ? MAX.
Giá trị nhỏ nhất ? MIN.
?
FORM
Chọn table / query
AutoForm ? Design
Form Header/Footer
Propertiess
FORM (tt)
FORM (tt)
THÊM
XÓA
FORM (tt)
FORM (tt)
Sử dụng công thức trong Text Box.
Tạo các Text Box có liên hệ với Text Box khác.
Ví dụ: Bài tập QLHV
TẠO FORM LỒNG NHAU
Tạo Form phụ (Subform) thường được dựa trên table nhiều.
Thực hiện Default View: Datasheet.
Tạo hàm để thực hiện các tổng hơp theo yêu cầu đề ra.
View ? Form Header/Footer.
Dưới Footer tạo Text Box ? trong Text box đánh công thức phù hợp. Ví dụ trong bài 01: =Sum([SLNHAP]) Để tính tổng toàn bộ Số lượng nhập.
Định lại tên của Text Box:
+ Nhắp chọn Text Box ? chọn Properties ? chọn thẻ Other ? Name ? Đánh tên vào thuộc tính này (dễ nhớ) chẳng hạn TSL.
TẠO FORM LỒNG NHAU (tt)
Tạo Form chính (Mainform) dựa trên bảng 1.
Đưa Form phụ vào Form chính có thể dùng 2 cách sau:
Chuột kéo thả ? Window ? Tile Vertically ? Kéo Form phụ thả vào Form chính.
Toolbox chọn tạo Subform/Subreport ? Properties ? Data ? Source Object ? chọn Form phụ.
TẠO FORM LỒNG NHAU (tt)
Tạo hàm trên Form chính.
View ? Form Header/Footer
Trong phần Footer tạo Text Box ? trong Text Box đưa công thức vào Text Box. Ví dụ ở bài 01: Chọn Text Box ? Properties ? Date ? Control Source ? Nút Bild ? chọn Form phụ (nằm trong Form chính) ? chọn TSL (tên đã đặt trong Form phụ)
Nút Bild
Sau khi nhắp vào nút Bild
Form chính
Form phụ trong Form chính
Tên của Text Box trong Form phụ
Công thức sẽ được đưa vào Text Box của Form chính
TÓM TẮT ? FORM LỒNG NHAU
Tạo Subform từ bảng nhiều
Chọn Default View: Datasheet
Tạo Text box dưới Footer ? đặt tên ? nhập công thức.
Tạo Mainform từ bảng 1
Window ? Tile Vertically
Kéo Subform vào Mainform
Tạo Text Box dưới Footer ? đưa giá trị Text Box của Subform vào Text Box của Mainform.
TẠO MACRO
Phải xác định Macro cần tạo thực hiện hành đông gì?.
Ví dụ: Mở Form --> OpenForm. Mở Query --> OpenQuery. Đi đến một mẫu tin --> GoToRecord
Phải xác định được đối tượng mà hành động thực hiện
Ví dụ: Mở Form tên gỉ?, Query tên gì? Hay đi đến mẫu tin nào?Next, Last, New...
TẠO MACRO (tt)
Macro nhóm --> chọn Macro names.
Trong trường hợp có quá nhiều Macro người ta thường phân Macro theotừng nhóm.
Macro có điều kiện --> chọn Conditions
Ví dụ: Tạo Macro cho các nút tùy chọn (Option Button).
SELECT là tên Macro, CHON là tên nhóm với điều kiện là chọn thành phần số 1 cùa nhóm thì sẽ mở Form --> tên Form cầm mở là LINHKIEN
MỞ ACCESS
CHỌN BLANK DATABASE
CHỌN THƯ MỤC, Ổ ĐĨA
ĐÁNH TÊN TẬP TIN ĐÚNG THEO YÊU CẦU
(Không cần đánh phần mở rộng .mdb ? Ví dụ: mai_01)
Chú ý khi tạo tập tin mới không được lấy tên tập tin cũ, nếu lấy tên tập tin cũ thì tập tin cũ này sẽ mất và được thay bằng tập tin mới tạo)
TẠO BẢNG
CHỌN THẺ TABLES
NEW
DESIGN VIEW
ĐÁNH TÊN CÁC CỘT ? FIELD NAME
CHỌN KIỂU DỮ LIỆU ? DATA TYPE
MÔ TẢ - DESCRIPTION.
CÁC THUỘC TÍNH CỦA CỘT ? FIELD PROPERTIES
CHÚ Ý TRONG PHẦN TẠO TABLE
SAVE ĐÚNG TÊN QUI ĐỊNH CỦA TỪNG TABLE.
ĐẶT THUỘC TÍNH KHÓA ĐÚNG YÊU CẦU CỦA ĐỀ RA.
Nên viết đúng cả chữ hoa, chữ thường như trong đề ra.
TẠO RELATIONSHIPS
LCLICK VÀO NÚT RELATIONSHIPS
RCLICK CHỌN SHOW TABLE -> HIỆN LÊN CÁC TABLE -> CHỌN VÀ ADD VÀO CỬA SỔ RELATIONSHIPS.
XÁC ĐỊNH BẢNG 1 -> TÌM MỐI LIÊN HỆ TỚI CÁC BẢNG CÒN LẠI.
NHẮP KÉO THẢ CHUỘT ĐỂ TẠO LIÊN KẾT.
NHẬP LIỆU
Trong Access nhập liệu phải tuân thủ đúng theo mối quan hệ giữa các tables.
Khi nhập cần phải xác định nên nhập bảng nào trước, bảng nào sau.
Muốn vậy phải xem trên Relationships. Chúng ta phải nhập bảng 1 trước ? sau đó mới nhập bảng nhiều (Nhập ?Cha trước con sau?)
VÍ DỤ
Trong ví dụ này ta thấy: Mặc dầu bảng LOP là bảng một của bảng DANGKY, nhưng nó lại là bảng nhiều của bảng GIAOVIEN nên bảng GIAOVIEN phải được nhập trước bảng LOP
CHỌN LOOKUP
Chọn Table ? Design ? chọn Field Name
Chọn thẻ Lookup
Display Control: Combo Box
Row Source Type: Table/query
Row source: Chọn table ?cha?
CHỌN LOOKUP (tt)
Để Combo Box có nhiều cột
Trong mục Row Soure ? nhắp chuột vào nút Build ? Chọn table ? chọn cột cần thể hiện.
Column Count = số cột.
Ví dụ: 2
Column widths: độ rộng từng cột, (cách nhau dấu ; )
ví dụ: 0.7;1.5
List width = Tổng độ rộng các cột, trong ví dụ này là: 2.2
Input Mask
Validation Rule ? Validation Text
Dùng Validation Rule để đưa ra những yêu cầu của dữ liệu khi nhập, Validation Text để thông báo trên màn hình.
Ví dụ:
QUERY
Có nhiều loại Query.
Đọc kỹ câu hỏi để xác định cần phải sử dụng query nào.
Sử dụng Relationships để xác định cần sử dụng những table nào, phải vừa đủ, không thiếu, không thừa.
GROUP TRONG QUERY
Nhóm các dòng có cùng tính chất.
Thực hiện các truy vấn theo nhóm.
Ví dụ:
Tính tổng ? SUM.
Giá trị trung bình ? AVG.
Đếm thành viên ? COUNT.
Giá trị lớn nhất ? MAX.
Giá trị nhỏ nhất ? MIN.
?
FORM
Chọn table / query
AutoForm ? Design
Form Header/Footer
Propertiess
FORM (tt)
FORM (tt)
THÊM
XÓA
FORM (tt)
FORM (tt)
Sử dụng công thức trong Text Box.
Tạo các Text Box có liên hệ với Text Box khác.
Ví dụ: Bài tập QLHV
TẠO FORM LỒNG NHAU
Tạo Form phụ (Subform) thường được dựa trên table nhiều.
Thực hiện Default View: Datasheet.
Tạo hàm để thực hiện các tổng hơp theo yêu cầu đề ra.
View ? Form Header/Footer.
Dưới Footer tạo Text Box ? trong Text box đánh công thức phù hợp. Ví dụ trong bài 01: =Sum([SLNHAP]) Để tính tổng toàn bộ Số lượng nhập.
Định lại tên của Text Box:
+ Nhắp chọn Text Box ? chọn Properties ? chọn thẻ Other ? Name ? Đánh tên vào thuộc tính này (dễ nhớ) chẳng hạn TSL.
TẠO FORM LỒNG NHAU (tt)
Tạo Form chính (Mainform) dựa trên bảng 1.
Đưa Form phụ vào Form chính có thể dùng 2 cách sau:
Chuột kéo thả ? Window ? Tile Vertically ? Kéo Form phụ thả vào Form chính.
Toolbox chọn tạo Subform/Subreport ? Properties ? Data ? Source Object ? chọn Form phụ.
TẠO FORM LỒNG NHAU (tt)
Tạo hàm trên Form chính.
View ? Form Header/Footer
Trong phần Footer tạo Text Box ? trong Text Box đưa công thức vào Text Box. Ví dụ ở bài 01: Chọn Text Box ? Properties ? Date ? Control Source ? Nút Bild ? chọn Form phụ (nằm trong Form chính) ? chọn TSL (tên đã đặt trong Form phụ)
Nút Bild
Sau khi nhắp vào nút Bild
Form chính
Form phụ trong Form chính
Tên của Text Box trong Form phụ
Công thức sẽ được đưa vào Text Box của Form chính
TÓM TẮT ? FORM LỒNG NHAU
Tạo Subform từ bảng nhiều
Chọn Default View: Datasheet
Tạo Text box dưới Footer ? đặt tên ? nhập công thức.
Tạo Mainform từ bảng 1
Window ? Tile Vertically
Kéo Subform vào Mainform
Tạo Text Box dưới Footer ? đưa giá trị Text Box của Subform vào Text Box của Mainform.
TẠO MACRO
Phải xác định Macro cần tạo thực hiện hành đông gì?.
Ví dụ: Mở Form --> OpenForm. Mở Query --> OpenQuery. Đi đến một mẫu tin --> GoToRecord
Phải xác định được đối tượng mà hành động thực hiện
Ví dụ: Mở Form tên gỉ?, Query tên gì? Hay đi đến mẫu tin nào?Next, Last, New...
TẠO MACRO (tt)
Macro nhóm --> chọn Macro names.
Trong trường hợp có quá nhiều Macro người ta thường phân Macro theotừng nhóm.
Macro có điều kiện --> chọn Conditions
Ví dụ: Tạo Macro cho các nút tùy chọn (Option Button).
SELECT là tên Macro, CHON là tên nhóm với điều kiện là chọn thành phần số 1 cùa nhóm thì sẽ mở Form --> tên Form cầm mở là LINHKIEN
 








Các ý kiến mới nhất