Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lý thuyết huyết học dh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thái Thanh Thảo
Ngày gửi: 23h:42' 27-11-2021
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
SINH LÝ- SINH HÓA MÁU
THÀNH VIÊN NHÓM 1
VŨ TRƯỜNG AN (197081003)
TRẦN THỊ NGỌC CHÂU (197081015)
NGUYỄN THỊ NGỌC LINH(197081014)
NGUYỄN THỊ YẾN NHI (197081013)
TẠ QUÝ TÂN (197081012)
GVHD: NGUYỄN THỊ CẨM HOÀNG
GIỚI THIỆU
Máu gồm hai phần: Huyết cầu và huyết tương.

Huyết cầu gồm hồng cầu (HC), bạch cầu (BC), tiểu cầu (TC).

Huyết tương gồm các yếu tố đông máu, kháng thể, nội tiết tố, protein, muối khoáng, nước và các vitamin.
ĐẠI CƯƠNG
1. CHỨC NĂNG CHUNG CỦA MÁU
Hô hấp.
Dinh dưỡng.
Đào thải.
Bảo vệ cơ thể.
Thống nhất và điều hòa hoạt động cơ thể.
Máu còn có khả năng điều hòa nhiệt độ cơ thể.
2. SINH LÝ HỒNG CẦU
Mục tiêu
Mô tả hình dạng và thành phần cấu tạo HC.
Nêu SLHC ở người Việt Nam bình thường và trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến SLHC.
Phân tích các chức năng của HC.
Trình bày về các chất cần thiết tạo HC.
Trình bày một số các xét nghiệm về hồng cầu
Hồng Cầu
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA DÒNG HỒNG CẦU
HÌNH DẠNG
Không nhân
Hình dĩa, lõm hai mặt
Thích nghi khả năng vận chuyển khí:
  diện tích tiếp xúc
  tốc độ khuếch tán khí
 dễ dàng biến dạng khi qua mao mạch
Đường kính: 7 - 8m
• Trung tâm: 1m
• Ngoại vi: 2 -3m
CẤU TRÚC
Màng hồng cầu:
Gồm 2 lớp phospholipid, xen kẽ bởi các protein màng, cho phép trao đổi và vận chuyển các chất theo cơ chế thụ động và chủ động.
Bề mặt trong cấu tạo bởi protein dạng lưới tác dụng như “bộ xương” giữ hồng cầu có dạng đĩa lõm 2 mặt.
CẤU TRÚC
Nguyên sinh chất: Không chứa bào quan nào.
Hemoglobin là thành phần cơ bản chiếm 1/3 trọng lượng hồng cầu.
Một số thành phần khác : nước, các ion (kali), một số men chuyển hóa, glucose,…
Men của hồng cầu:
Hồng cầu hoạt động chi phối bởi 2 loại men chính:
Glucose 6 phosphat dehydrogenase (G6PD)
Pyruvate kinase (PK)

CHỨC NĂNG CỦA HỒNG CẦU
Hô hấp
Miễn dịch
Điều hòa thăng bằng toan kiềm
Tạo áp suất keo
Sự thành lập hemoglobin
Hemoglobin
Protein máu
Trọng lượng phân tử (TLPT): 68.000
Chức năng: chuyên chở khí
Thành phần: Hem và Globin

sắc tố đỏ protein không màu
giống nhau cấu trúc thay đổi
Heme là một sắc tố đỏ.
Mỗi heme gồm một vòng porphyrin và một Fe2+ chính giữa.
Một phân tử hemoglobin có bốn nhân heme có khả năng gắn 4 phân tử oxy, chiếm 5%.
Vai trò chính của Hb là để gắn thuận nghịch với oxy và bẫo đảm vận chuyển oxy từ phổi tới các mô.


Globin bao gồm 4 chuỗi polypeptid kết hợp thành 2 cặp globin giống nhau.
Có 4 loại globulin là alpha, bêta, gamma và delta.
Mỗi phân tử globin gắn với một nhân hem.
Chức năng hô hấp của hemoglobin
Hemoglobin vận chuyển O2 từ phổi  mô.
Hemoglobin vận chuyển CO2 từ mô  phổi.
Hemoglobin vận chuyển oxy
O2 + Hb (Fe++/Hem) HbO2 (oxyhemoglobin)
HbO2 + O2 Hb(O2)2
Hb(O2)2 + O2 Hb(O2)3
Hb(O2)3 + O2 Hb(O2)3
Fe :hoá trị II,
Oxy: nguyên tử
Hình thành, phân ly HbO2: rất nhanh, tuỳ thuộc phân áp oxy.
Fe++  Fe+++: MetHb






CHỨC NĂNG MIỄN DỊCH CỦA HỒNG CẦU
Giữ các phức hợp KN – KT – C’  thực bào.
HC có khả năng bám vào LT  “giao nộp” KN cho LT.
Hoạt động enzyme bề mặt.
KN màng HC đặc trưng của các nhóm máu.
CHỨC NĂNG ĐIỀU HÒA
THĂNG BẰNG TOAN KIỀM
Nhân imdazol của histidin (globin) có sự cân bằng giữa acid và kiềm  pH ít thay đổi  chức năng đệm của HC.
Tác dụng đệm của Hb chiếm 70% của máu toàn phần.
CHỨC NĂNG TẠO ÁP SUẤT KEO
Thành phần cấu tạo của HC chủ yếu là protein  áp suất keo của máu.
CÁC CHẤT CẦN THIẾT CHO
TẠO HỒNG CẦU
Sắt
Vitamin B12
Acid folic
Erythropoietin
Ngoài ra, amino acid, các vitamin nhóm B khác và các yếu tố vi lượng: mangan, cobalt...
CÁC CHẤT CẦN THIẾT CHO
TẠO HỒNG CẦU
SẮT
Nhu cầu hàng ngày:
Nam giới: 1mg
Nữ giới: 2mg
Đối với phụ nữ có thai thì nhu cầu cao hơn nên cần cung cấp thêm viên sắt mỗi ngày.
Vitamin B12 và acid folic:
1-3 mg/ ngày
Cần cho qua trình tổng hợp DNA để phục vụ sự phân chia tế bào.
ĐIỀU HÒA TẠO HỒNG CẦU
Androgen: tăng tạo Erythropoietin kích thích biệt hóa tế bào gốc
Hormone tăng trưởng của tuyến yên (GH): tăng tạo Erythropoietin
LH kích thích testosterone gây tăng tiết Erythropoietin
Thyroxin
ĐỜI SỐNG CỦA HỒNG CẦU

Đời sống trung bình của hồng cầu trong máu ngoại vi là 120 ngày. Theo thời gian, màng hồng cầu sẽ mất dần tính mềm dẻo và cuối cùng hồng cầu sẽ vỡ khi đi qua các mao mạch nhỏ của lách.
Hemoglobin phóng thích ra từ hồng cầu vỡ sẽ bị thực bào bởi các đại thực bào cố định của gan, lách và tuỷ xương.
Hồng cầu là một trong những loại tế bào được thay thế nhiều nhất của cơ thể.

CÁC CHỈ SỐ CỦA HỒNG CẦU
1. Số lượng hồng cầu:
Người Việt Nam trưởng thành, bình thường
Nam : 4.300.000 – 5.800.000/mm3
Nữ : 3.900.000 – 5.400.000/mm3
Luôn được điều hòa để cung cấp đủ oxy cho mô.

Thay đổi số lượng Hồng cầu


Thay đổi do sinh lý:

Ở trẻ sơ sinh, số lượng hồng cầu cao trong vòng một hai tuần đầu, sau đó có hiện tượng vỡ hồng cầu gây vàng da sinh lý.

Ngoài ra, số lượng hồng cầu có thể tăng ở những người lao động nặng, sống ở vùng cao.
Thay đổi do bệnh lý:
Thiếu máu
Theo Tổ chức Y tế thế giới, thiếu máu là giảm nồng độ hemoglobin:
Nam: < 13 g/100 ml máu.
Nữ: < 12 g/100 ml máu.
Trẻ sơ sinh: < 14 g/100 ml máu.
Thiếu máu có thể do giun móc, xuất huyết, h.uyết tán, suy tuỷ...
Bệnh Đa hồng cầu
Còn gọi là bệnh Vaquez, gây ra do sự khiếm khuyết gen xảy ra trong dòng nguyên bào tạo máu. Những nguyên bào này không ngừng tạo hồng cầu dù số lượng đã quá đủ. Số lượng hồng cầu thường là 7-8 triệu/mm3.
2. Nồng độ huyết sắc tố (Hemoglobin):
Bình thường
Nữ: 125 – 145 g/L
Nam: 139 – 163 g/L
Thiếu máu:
< 130 g/L ở nam
< 120 g/L ở nữ
<110 g/L ở người lớn tuổi
Nghi ngờ đa hồng cầu:
>180 g/L ở nam
>160 g/L ở nữ
3. Thể tích khối hồng cầu (Hematocrit):

Bình thường:
Nữ: 0.35 – 0.47 L/L
Nam: 0.38 – 0.50 L/L
Hct tăng trong:
Trạng thái mất nước, mất huyết tương, sốc.
Ứ nước trong tế bào.
Đa hồng cầu.
Hct giảm trong:
Thiếu máu.
Suy dinh dưỡng.
4. Thể tích trung bình hồng cầu (MCV):

MCV: Mean Copuscular Volume
MCV= Hct / SLHC
Trị số bình thường: 83 – 92 fL
Hồng cầu nhỏ MCV< 80fL
Hồng cầu to MCV > 100fL
Hồng cầu to
Hồng cầu nhỏ
5. Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH):
MCH: Mean Copuscular Hemoglobin
MCH= Hb / SLHC
Trị số bình thường: 27 – 32 pg
MCH < 27 pg: hồng cầu nhược sắc
6. Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC):
MCHC: Mean Copuscular Hemoglobin Concentration
MCHC= Hb / Hct
Trị số bình thường: 320 – 360 g/L
MCHC <300 g/L
7. Tỉ lệ hồng cầu lưới:
Trị số bình thường: 0.6 – 1.8%
Tăng trong các trường hợp:
Bệnh thiếu máu đặc biệt là thiếu máu tan máu, tỉ lệ hồng cầu lưới 30 – 40 %
Thời kỳ thai nghén.
Tỉ lệ hồng cầu lưới giúp đánh giá khả năng sinh hồng cầu của tủy xương.
8. Tốc độ lắng của hồng cầu:
Bình thường:
Nam ≤6mm (sau 1h)
Nữ ≤ 12mm (sau 1h)
Nam ≤ 25mm (sau 2h)
Nữ ≤ 35mm (sau 2h)
Tăng:
Bệnh thấp khớp, lao tiến triển,..
Giảm:
Đa hồng cầu, Rối loạn protein, viêm gan do virus

9. Sức bền hồng cầu:

Là sức chịu đựng của hồng cầu đối với tác dụng tan máu của dung dịch muối có nồng độ thấp dần
Một số hồng cầu bắt đầu vỡ ở dd NaCl 0.45- 0.50 %
Tất cả hồng cầu vỡ ở dd NaCl 0.30 – 0.35 %
Sức bền giảm
Thiếu máu tan máu.
Sức bền tăng
Vàng da do gan, tắc mật.
Thalassemia.
Thiếu máu do thiếu sắt.
3. TIỂU CẦU

SINH LÝ TIỂU CẦU
Mục tiêu:
1. Mô tả hình dạng và trình bày cấu trúc tiểu cầu.
2. Trình bày chức năng và tính chất của tiểu cầu.
3. Trình bày các giai đoạn của quá trình đông cầm máu:
4. Nêu số lượng tiểu cầu ở người Việt Nam bình thường và một số bệnh lý thường gặp.


NGUỒN GỐC TIỂU CẦU:
Tiểu cầu được sinh sản từ mẫu tiểu cẩu, nguyên mẫu tiểu cầu bắt nguồn từ tế bào nguồn dòng tuỷ (CFU - GEMM), do tế bào gốc sinh máu tạo nên (H.3.1). Mỗi mẫu tiểu cầu có thể tạo được 3000 tiểu cầu.


Tế bào gốc tạo máu trong tủy

Nguyên mẫu tiểu cầu
( Megakaryoblast)

Mẫu tiểu cầu ưa base
(Megakaryocyte - basophile)

Mẫu tiểu cầu hạt
(Megakaryocyte granular)

Mẫu tiểu cầu sinh tiểu cầu
(Megakaryocyte mature)

Tiểu cầu
( Thrombocyte)

Các giai đoạn trưởng thành của dòng tiểu cầu.
HÌNH DẠNG TIỂU CẦU
Tế bào không nhân.
Hình dạng không nhất định, thường hình đĩa ở trạng thái tĩnh.
d lớn = 2 - 4m.
Cơ chế hình thành: nội phân bào của mẫu tiểu cầu.
Yếu tố điều hòa: thrombopoietin (gan).
CẤU TRÚC TIỂU CẦU:

Cũng như các tế bào khác, tiểu cầu gồm có lớp màng, các hạt, hệ thống vi ống, hệ thống nội NSC (nội sinh nguyên chất).







Màng tiểu cầu:
- Gồm hai lớp lipid (lớp lipid kép):
GPIb: là protein xuyên màng có nhiệm vụ liên kết với yếu tố Von - Willebrand (VWF). Đây là bước đầu tiên trong hoạt động đông cầm máu của tiểu cầu.
GPIIb/IIIa: là protein màng, hoạt động phụ thuộc vào Ca++, có nhiệm vụ liên kết với fibrinogen, giúp cho tiểu cầu ngưng tập thành “đinh cầm máu”.
Hệ thống các hạt đặc hiệu:
Hạt đặc: trong chứa nhiều chất: ADP, calci, serotonin và các nucleotid khác. Các chất này được giải phóng khi tiểu cầu bị kích thích.
Các hạt  : chứa nhiều protein khác nhau: thromboglobulin, yếu tố phát triển (GF), fibrinogen, yếu tố V, vWF và nhiều protein quan trọng khác như thrombospondin, fibronectin, giúp cho hiện tượng dính của tiểu cầu.

Hệ thống vi ống và vi sợi
Các vi ống: nằm ngay cạnh màng tiểu cầu, hệ thống này tạo nên khung đỡ của tiểu cầu và tham gia vào hiện tượng co rút khi tiểu cầu bị kích thích.
Các ống dày đặc: đó là khối vật chất không định hình, dày đặc điện tử, đóng vai trò là kho dự trữ Ca++, đồng thời là nơi tổng hợp cyclooxygenase và prostaglandin của tiểu cầu.
Các vi sợi: gồm các sợi actin tham gia vào tạo giả túc của tiểu cầu.

Chức năng và tính chất sinh học tiểu cầu.
Chức năng của tiểu cầu
Tham gia vào mọi giai đoạn của quá trình cầm máu và đông máu. Đây là chức năng quan trọng nhất của tiểu cầu.

Chức năng của tiểu cầu
Đóng vai trò che chở tế bào nội mạch:
Số lượng và chất lượng của tiểu cầu rất cần thiết cho sự trọn vẹn của thành mạch. Khi số lượng tiểu cầu giảm nặng (< 50.000/mm3 máu), thành mạch kém tính bền vững dễ bị xuất huyết. Nhiều công trình nghiên cứu đã khẳng định tiểu cầu và thành mạch có tác dụng trực tiếp với nhau.
Đáp ứng viêm.
Bằng cách tiết ra các chất có tác dụng hướng động hóa học và các amin co mạch.
4. Có thể đóng vai trò thực bào loại bỏ các vật nhỏ và vi khuẩn.


1. Giai đoạn cầm máu ban đầu ( giai đoạn thành mạch và tiểu cầu):
CÁC GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔNG CẦM MÁU
2. Giai đoạn đông máu huyết tương:


3. Giai đoạn tiêu sợi huyết:
Mục đích cơ bản của quá trình tiêu sợi huyết là làm tan Fibrin và trả lại sự thông thoáng cho mạch máu.
Các tính chất sinh học của tiểu cầu
1. Tiểu cầu có khả năng dính.
Bình thường tiểu cầu không dính vào thành mạch, có lẽ do một chất có tác dụng ức chế dính của tiểu cầu - chất đó có thể là prostaglandin.
Tuy nhiên khi có tổn thương mạch máu thì lập tức tiểu cầu được hoạt hoá và dính vào nơi tổn thương.
Các tính chất sinh học của tiểu cầu
2. Các thành phần tham gia vào hiện tượng dính:
Collagen: chất quan trọng để tiểu cầu bám dính, kích thích tiểu cầu ngưng tập - collagen tồn tại ở vùng gian bào mạch máu.
GPIb: giúp cho hoạt động của chức năng dính.
GP Ilb/IIIa: giúp liên kết giữa các tiểu cầu qua cầu nối fibrinogen.
VWF: gắn với tiểu cầu qua GPIb như cầu nôi tiểu cầu vối lốp nội mô bị tổn thương.
Các yếu tố khác bao gồm: fibronectin, thrombospondin, Ca++ cần thiết cho hiện tượng dính.
Các glycoprotein quan trọng
Các tính chất sinh học của tiểu cầu
3.Khả năng ngưng tập tiểu cầu
Đây là hiện tượng tiểu cầu tập trung thành “nút” qua hiện tượng dính.
Hiện tượng dính đã hoạt hoá tiểu cầu, tạo điều kiện cho hiện tượng ngưng tập (aggregation) xảy ra.
In vitro hiện tượng ngưng tập được kích thích bởi một số chất: ADP, thrombin, adrenalin.
Các tính chất sinh học của tiểu cầu
4. Tiểu cầu có khả năng vận chuyển.
Một số chất gây co mạch: Tiểu cầu hấp thụ phần lớn serotonin và một số phần adrenalin , noradrenalin trong máu, những chất này có tác dụng gây co mạch.
Các yếu tố đông máu được hấp thụ trên bề mặt tiểu cầu và chuyển vận vào khí quyển quanh tiểu cầu.
Các chất hoạt hóa và ức chế tiêu sợi huyết cũng được tiểu cầu chuyển cận .
Các tính chất sinh học của tiểu cầu
5. Khả năng “ biến dạng nhớt” của tiểu cầu:
- “ Biến dạng nhớt” nó bao gồm một loạt sự biến đổi về hình thái và sinh hóa sau khi tiểu cầu ngưng kết.
Nó thể hiện : tiểu cầu phồng lên, mất hạt, ngưng kết lại, xuất hiện chân giả và cuối cùng co lại để giải phóng các thành phần mà nó mang theo đặc biệt là: serotonin, adrenalin, histamin, các yếu tố đông máu và men.
- Biến dạng nhớt là hiện tượng chủ động dưới ảnh hưởng của thrombosthenin.


Chuyển hóa trong tiểu cầu
Hoạt động của tiểu cầu đòi hỏi ít năng lượng hơn hồng cầu và bạch cầu nhưng khi tiểu cầu bị hoạt hóa giải phóng nhiều chất gây hoạt mạch, gây dị ứng, gây đau, gây sốt...
Đồng thời tham gia vào hoạt hóa các yếu tố đông máu gây ra rối loạn đông máu. Đông máu rải rác trong lòng mạch
TRỊ SỐ BÌNH THƯỜNG VÀ NHỮNG THAY ĐỔI SINH LÝ- BỆNH LÝ CỦA TIỂU CẦU
Trị số bình thường:
Số lượng tiểu cầu (SLTC):
Phân bố: 2/3 máu ngoại vi, 1/3 lách.
SLTC bình thường:
150.000 – 400.000/mm3 máu
Đời sống: 8 – 12 ngày (7 – 10 ngày)
Phá hủy: chủ yếu lách  gan, tủy xương.

Chất lượng tiểu cầu:
Cách tốt nhất để đánh giá chất lượng tiểu cầu là xác định độ ngưng tập tiểu cầu trên máy.
Ngoài ra có thể sử dụng phương pháp đơn giản là quan sát trên tiêu bản máu dàn nhuộm giemsa:
Bình thường tiểu cầu có kích thước 2-4 µm độ tập trung tiểu cầu tốt là khi tiểu cầu đứng tập trung thành những đám lớn.

Thay đổi về số lượng:
Số lượng tiểu cầu được coi là tăng thật sự khi SLTC>500 G/L. Gặp trong các trường hợp:
Sau khi ăn nhiều thịt.
Các chấn thương dập nát nhiều.
Chảy máu.
Sau cắt lách, nhiễm trùng sau mổ.
Trong các đợt dị ứng.
Số lượng tiểu cầu được coi là giảm rõ khi SLTC<100 G/L.
Có hai nhóm nguyên nhân chính dẫn đến giảm tiểu cầu là:
Tăng phá hủy tiểu cầu ở máu ngoại vi.
Giảm sinh tiểu cầu ở tủy xương.
Gặp trong các trường hợp:
Thiếu chất cấu tạo.
Quá trình trưởng thành bị ức chế.
Có kháng thể kháng tiểu cầu.
Bị nhiễm trùng nặng: nhiễm virus, cúm, sởi, quai bị
Các bệnh tự miễn: Lupus ban đỏ, viêm đa khớp dạng thấp.
Thay đổi về chất lượng:
Độ kết dính kém:
Trong một số trường hợp số lượng tiểu cầu tuy đủ nhưng độ kết dính của tiểu cầu kém thì vẫn xảy ra hiện tượng chảy máu
Tiểu cầu có hình thái, kích thước bất thường.
Tiểu cầu khổng lồ, đường kính >5µm
Tiểu cầu hình quả tạ, hình gậy, hình dấu phẩy,…
 
Gửi ý kiến