Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 48. Mắt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Hương
Ngày gửi: 15h:39' 25-03-2019
Dung lượng: 50.4 MB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu tên hai bộ phận quan trọng nhất của máy ảnh ? Tác dụng của các bộ phận đó.
Trả lời : Hai bộ phận quan trọng của máy ảnh là vật kính̀ và buồng tối.
Buồng tối để không cho ánh sáng ngoài lọt vào, chỉ ánh sáng truyền từ vật cần chụp ảnh truyền qua thấu kính tác động lên phim.
Vật kính là một thấu kính hội tụ để tạo ảnh thật trên phim
?nh của vật trên phim là ............, ngưu?c chiều và ...................
ảnh thật
nhỏ hơn vật
MẮT
Bài 48:
Thể thuỷ tinh
Màng lưới
Ti?t 54 - Bài 48: M?t
1) C?u t?o.
+ Mắt có những bộ phận quan trọng nào ?
+ Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như TKHT ? Tiêu cự của nó có thể thay đổi được không ?
I. Cấu tạo của mắt
(Các em xem tiếp hình ảnh sau để tìm hiểu thêm về cấu tạo của mắt)
Màng lưới
Cơ vòng đỡ
Mắt bổ dọc
Con ngươi
+ Ảnh của vật mà mắt nhìn thấy hiện ở đâu ?
BÀI 54: MẮT
1) C?u t?o.
I. Cấu tạo của mắt
? Th? th?y tinh gi?ng nhu v?t kớnh c?a mỏy ?nh.
? M?ng lu?i gi?ng nhu phim c?a mỏy ?nh.
2) So sánh mắt và máy ảnh.
I) Cấu tạo của mắt
Cấu tạo.
C1: Nêu những điểm
giống nhau về cấu tạo
giữa mắt và máy ảnh
Vật kính
TT tinh
Phim
ML
Tiết 54 – Bài 48: Mắt
Để nhìn rõ vật thì ảnh của vật đó phải hiện rõ trên màng lưới.Muốn vậy mắt ta phải qua quá trình điều tiết vậy điều tiết là gì?
Sự điều tiết của mắt là gì?
Tiết 54 – Bài 48: Mắt
I) Cấu tạo của mắt
II) Sự điều tiết
 Sự điều tiết là sự thay đổi độ cong của thể thủy tinh để làm cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc
*Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
+ Hai bộ phận quan trọng nhất của mắt là ......................... và ...................
+Thể thuỷ tinh đóng vai trò nhuư...................trong máy ảnh, còn màng lưu?i nhu ........... .?nh của vật mà ta nhìn hiện trên....................
+Trong quá trình điều tiết thì...............................bị co giãn,..............................hoặc................................, để cho ảnh hiện trên màng lưới.................
+Điểm xa mắt nhất mà ta có thể..................................khi không điều tiết gọi là...........................
+Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ đưu?c là ......................
thể thuỷ tinh
màng lưu?i
phim
vật kính
màng lưu?i
thể thuỷ tinh
phồng lên
dẹt xuống
rõ nét
nhìn rõ đưu?c
điểm cực viễn
điểm cực cận
Ta đã biết khi vật càng xa thấu kính hội tụ thì ảnh thật của vật nằm càng gần tiêu điểm của thấu kính .
Vậy em hãy cho biết tiêu cự của thể thuỷ tinh khi mắt nhìn các vật ở xa và các vật ở gần ; khác nhau như thế nào ? ( biết khoảng cách từ thể thuỷ tinh của mắt đến màng lưới là không đổi?)
C2
I
Vật đặt gần mắt
Vật đặt xa mắt
Quan sát hình ảnh trên và nêu kết luận.
Kết luận : Vật đặt càng xa mắt thì tiêu cự càng lớn.
Cc
Cv
(Cc )
(Cv )
Điểm cực viễn
Điểm cực cận
+ Là điểm xa mắt nhất mà người ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.
+ khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.
+ Là điểm gần mắt nhất mà người ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.
+ khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận.
Khoảng nhìn rõ mà mắt không phải điều tiết.
Tiết 54 – Bài 48: Mắt
I) Cấu tạo của mắt
II) Sự điều tiết
III) Điểm cực cận và điểm cực viễn
Các em đọc thông tin ở hình 48.3 để
hiểu biết thêm về bảng thị lực
Bảng thử thị lực được thu nhỏ bằng 19% kích thước thật. Dòng ứng với mắt bình thường (10/10) là dòng thứ 10 từ trên xuống. Nếu em muốn thử mắt thì hãy đặt hình 48.3b cách mắt 5m và nhìn dòng chữ thứ 2 từ trên xuống hoặc nhìn hình 48.3a GSK
IV) Vận dụng
Em hãy nghiên cứu C5 trong SGK và xác định chiều cao của ảnh trên màng lưới ?
Tóm tắt : OA = 20m = 2000cm
OA’ = 2cm.
AB = 8m = 800cm
Giải :
Từ kết quả chứng minh ở bài 47, ta có :
Chiều cao của ảnh trên màng lưới :
Tiết 54 – Bài 48: Mắt
I) Cấu tạo của mắt
II) Sự điều tiết
III) Điểm cực cận và điểm cực viễn
TIẾT 55 - BÀI 49:
MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
C1: Hãy khoanh tròn vào dấu + trước những biểu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị ?
+ Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
+ Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.

C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt ? Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay gần mắt hơn bình thường?
Trả lời
- Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường.
- Cách khắc phục tật cận thị như thế nào?
+ Đưa vật lại gần (vật nằm trong khoảng từ cực viễn đến cực cận của mắt).
+ Đeo kính cận
C3: Nếu có một kính cận, làm thế nào để biết đó là thấu kính phân kì ?
Trả lời
- Cách 1: Nhận biết qua hình dạng của TKPK - Có phần rìa dày hơn phần giữa.
- Cách 2: Qua cách tạo ảnh của TKPK - Vật thật cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.

C4: Giải thích tác dụng của kính cận :
- Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt cận ở Cv. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không ? Tại sao?
- Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh này phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực hiện được không với kính cận nói trên?
Trả lời








- Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Cv của mắt.
C4:
- Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A’B’ của AB thì A’B’phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn của mắt, tức là phải nằm gần mắt hơn so với điểm cực viễn Cv.

Kết luận: Kính cận là thấu kính phân kì. Người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ các vật ở xa mắt. Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv của mắt.
+ Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa hay các vật ở gần ?
+ So với mắt bình thường thì điểm cực cận của mắt lão ở xa hơn hay gần hơn ?
+ Mắt lão là mắt của người già. Lúc đó cơ vòng đỡ thể thuỷ tinh đã yếu nên khả năng điều tiết kém hẳn đi.
+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở gần như hồi còn trẻ. Điểm cực cận của mắt lão xa mắt hơn so với mắt bình thường.
- Cách khắc phục tật mắt lão như thế nào ?
+ Đưa vật ra xa (vật nằm trong khoảng từ cực viễn đến cực cận).
+ Đeo kính lão.
C5: Nếu có một kính lão, thì làm thế nào để biết đó là thấu kính hội tụ ?
Cách 1: Nhận dạng qua hình dạng hình học của TKHT - Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Cách 2: Qua cách tạo ảnh của TKHT - Vật thật cho ảnh ảo lớn hơn vật (nếu đưa kính lại gần vật).
C6: Giải thích tác dụng của kính lão ?
+ Khi mắt lão không đeo kính, điểm Cc ở quá xa mắt. Mắt có nhìn rõ vật AB hay không ? Tại sao ?
+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của vật AB thì ảnh này phải hiện lên ở trong khoảng nào? Yêu cầu này có thực hiện được không với kính lão nói trên ?
Trả lời
+ Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì vật này nằm gần mắt hơn điểm Cc của mắt.
+ Khi đeo kính thì ảnh A’B’ của AB phải hiện lên xa mắt hơn điểm Cc thì mắt mới nhì rõ ảnh này.
Kết luận:
- Kính lão là TKHT.
- Mắt lão phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở gần mắt như bình thường.
C7: Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của một người già là TKHT hay TKPK ?
Trả lời: Để kính sát vào mặt trang sách, quan sát hình ảnh dòng chữ qua kính.
+ Nếu từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách, ảnh dòng chữ to dần→ TKHT.
+ Nếu từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách, ảnh dòng chữ nhỏ dần → TKPK.
C8: Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị và khoảng cực cận của mắt một người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.
Khoảng CC (mắt cận)< khoảng CC (mắt thường)< khoảng CC(mắt lão)
Mắt cận



Mắt lão
dặc điểm
Cách khắc phục
Nguyên nhân
+ Chỉ nhỡn rõ các vật ở gần, không nhỡn rõ các vật ở xa.
+ Diểm Cv gần hơn điểm Cv của mắt thưu?ng.
+ Nhỡn rõ các vật ở xa, nhung không nhỡn rõ các vật ở gần.
+ Diểm CC gần hơn điểm CC của mắt thưu?ng.
deo kính cận là thấu kính phân k? để nhin rõ các vật ở xa.
deo kính lão là thấu kính hội tụ để nhin rõ các vật ở gần.
Th­ường gÆp ë ng­ười giµ. Do c¬ vßng ®ì thÓ thuû tinh ®· yÕu, nªn kh¶ năng ®iÒu tiÕt kÐm
+ Do bẩm sinh
+ Do trong quá trinh học tập, sinh hoạt sự điều tiết của m?t quá mức binh thuờng.
Ghi nhớ:
Đến giờ câu cá rồi . Các cháu giúp ông nhé ^^
PLAY
Chọn câu sai:
B
C
D
A) mắt lão muốn nhìn vật ở xa phải đeo kính
B) mắt lão muốn nhìn vật ở gần phải đeo kính
C) Kính lão là một thấu kính hội tụ
D) mắt cận thì về già giới hạn nhìn rõ bị thu hẹp
A
SAI Mất rồi
SAI Mất rồi
SAI Mất rồi
Mắt cận có đặc điểm nào?
B
D
A) Nhìn rõ vật ở xa
B) Nhìn rõ vật ở gần
C) Nhìn rõ vật ở gần và không nhìn rõ vật ở xa
D) Nhìn rõ vật ở xa và không nhìn rõ vật ở gần
A
C
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến Cv của mắt. Thấu kính có tiêu cự nào có thể làm kính cận?
D
A) TKHT: f=40cm
B) TKPK: f=40cm
C) TKHT: f=5cm
D) TKPK: f= 5cm
A
C
B
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Sự điều tiết là?
B
A) Sự thay đổi khoảng cách từ màng lưới tới thể thủy tinh để ảnh hiện lên rõ nét.
B) Quá trình dịch chuyển của vật và ảnh để ảnh hiện lên rõ nét trên màn lưới.
C) Sự thay đổi khoảng cách từ vật tới thể thủy tinh để ảnh hiện lên rõ nét.
D) Sự thay đổi độ cong của thể thủy tinh để ảnh hiện lên màng lưới
A
C
D
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Mắt của 1 người chỉ nhìn rõ được các vật từ 100cm trở lại. Mắt này bị tật gì và phải đeo kính nào?
B
D
A) Mắt lão, đeo kính hội tụ
B) Mắt cận, đeo kính hội tụ
C) Mắt cận, đeo kính phân kì
D) Mắt bình thường không cần đeo kính
A
C
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Sai mất rồi
B
A) Kính phân kì.
B) Kính hội tụ
C) Kính lúp
D) Cả B và C
A
C
D
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Sai mất rồi
Nguời già muốn nhìn rõ vật phải dùng kính gì?
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓