Tìm kiếm Bài giảng
Bài 48. Mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Si Tuong
Ngày gửi: 16h:16' 12-03-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 357
Nguồn:
Người gửi: Phan Si Tuong
Ngày gửi: 16h:16' 12-03-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Đọc tên thấu kính và các khái niệm đã học:
O
F
1.
2.
3.
4.
F'
Trục chính:( )
Quang tâm (O)
Tiêu điểm (F và F')
Tiêu cự f và f'
S
I
F
O
F'
I
S'
Trường hợp : d > 2f
2f
0cm
5
d F
10
F'
15
20
25
30
35
40
35
40
45
50
55
60
50
55
60
Trường hợp : f < d < 2f
5 8
15
0cm
10
Trường hợp: d < f
0cm
5
810
15
20
20
25
25
30
30
35
40
45
45
50
55
60
2. Trong thí nghiệm bài TKHT, điều gì có thể thay đổi?
A
Vị trí đặt vật.
B
Vị trí đặt màn hứng ảnh để cho ảnh rõ nét.
C
Tiêu cự của thấu kính.
D
Khoảng cách từ thấu kính đến màn hứng ảnh.
EM HÃY KỂ
NHỮNG HÌNH ẢNH CỦA THẤU KÍNH HỘI
TỤ MÀ EM THẤY TRONG CUỘC SỐNG :
I. CẤU TẠO CỦA MẮT
Thể thủy tinh
Màng lưới
( võng mạc)
Em hãy quan sát bức tranh trên bảng ở 3 vị trí:
+ Vị trí 1: Đứng cách bức tranh 1m.
+ Vị trí 2: Đứng cách bức tranh 5m.
+ Vị trí 3: Áp sát mắt vào bức tranh.
Mô tả trạng thái của mắt em trong các
trường hợp trên để có thể nhìn rõ bức
tranh?
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Yêu cầu: Dựng ảnh của cùng một vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật
ở xa và khi vật ở gần.
Dựa vào cách vẽ để xác định vị trí tiêu điểm của thể thuỷ tinh biết
rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh tới võng mạc là không thay đổi.
Thời gian: 5 phút
- Dựng ảnh của cùng một vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật ở xa và khi
vật ở gần.
Dựa vào cách vẽ để xác định vị trí tiêu điểm của thể thuỷ tinh
biết rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh tới võng mạc là không thay
M
B
đổi.
A
O
B
A
M
O
II. SỰ ĐIỀU TIẾT:
C2:
thể thủy tinh
Nhìn vật ở gần
màng lưới
O
F1
F2
Nhìn vật ở xa
O
- Khi mắt nhìn các vật ở gần, tiêu cự của thể thủy tinh ngắn.
- Khi mắt nhìn các vật ở xa, tiêu cự của thể thủy tinh dài.
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU
(8 phút)
Nhóm 4 HS đọc sách, thảo luận để trả lời các câu
hỏi sau:
1.Thế nào là điểm cực cận?
2. Thế nào là điểm cực viễn?
3. Mắt không tật thì điểm cực viễn và điểm cực cận
cách mắt bao xa? (có thể nhờ thầy trợ giúp)
c
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC
VIỄN
Mắt nhìn không
rõ
- Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được
khi không điều tiết, điểm đó gọi là điểm cực
viễn của mắt
- OCV là khoảng cực viễn
Mắt nhìn
rõ
O
CV
Khoảng cách cực
viễn
Người có mắt bình thường thì điểm CC cách
mắt
khoảng
Mắt
còn
nhìn
Mắt
không
nhìn
25cm
rõrõ
CV
CC
25cm
Khoảng cực cận
- Như
Điểmvậy
gần trong
mắt nhất
màtrình
ta cóghi
thể chữ
nhìnhay đọc sách
quá
Còn điểm CV cách mắt từ 5m trở ra. Nếu
rõcác
được,
là để
điểm
cựchoặc
cận C
emgọi
nên
tập
sách cách mắt lớn
chúng ta nhìn rõ các vật Ccách mắt từ 5m trở
hơn 25cm (hơn một gang tay), nếu để tập hay
ra thì chúng ta sẽ nhìn rõ các vật ở vô cực
- sách
Khoảng
cách
từquá
mắt (<
đến25cm)
điểm cực
gần
mắt
thìcận
mắt phải điều
như ngắm các ngôi sao vào ban đêm…
tiết
mức
gọi
là quá
khoảng
cựcgây
cậnmỏi mắt và dẫn đến bị tật
cận thị
CV
5m
CC
Khoảng cách từ điểm CC đến điểm CV gọi
là khoảng là nhìn rõ của mắt
Đối với bảng thị lực SGK/129, đặt
mắt cách
bảng
lựcmắt
5m đã
và nhìn
Thực
ra,thị
nếu
dòng
thứrõ
2 từ
trên
kiểm
nhìn
các
vậtxuống
cáchđể
mắt
mắt cótrở
tốtlên
không.
từtra
5m,6m
thì sẽ
nhìn rõ các vật ở rất xa.
Vì vậy, trong ngành y tế,
để thử mắt người ta
dùng bảng thị lực.
Đặt mắt cách bảng thị lực 5m và
nhìn dòng thứ 10 từ trên xuống
thì ta sẽ kiểm tra mắt có tốt hay
không.
IV. VẬN DỤNG
C5: Một
người đứng cách một cột điện 20m. Cột điện cao 8m.
Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt
người ấy là 2cm thì:
- Ảnh h'của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu cm?
- Tính khoảng tiêu cự f = ?cm
Tính A'B' cao bao
nhiêu?
B
8m
A
20m
A
o
'
B
2cm '
IV. VẬN DỤNG
C5. Một người đứng cách một cột điện 20 m. Cột điện cao 8 m. Nếu
coi khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến màng lưới của mắt người ấy là
2 cm thì: - Ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu cm?
- Tiêu cự lúc này cách thể thủy tinh bao nhiêu cm?
Tóm tắt:
P
B
h = 8m = 800 cm;
h
F A'
O
d'
d = 2m = 2000 cm;
d
h'
A
B'
d' = 2 cm
Q
Áp
dụng
công
thức
đối
với
TKHT
cho
ảnh
thật
h' = ?
d'
2
h
'
h
800
0,8cm
f' =?
d
2000
Câu 1: Một trong những đặc tính quan trọng của thể
thuỷ tinh là
A- Có thể dễ dàng đưa ra phía trước như vật kính máy
ảnh.
B- Có thể dễ dàng thay đổi mầu sắc để thích ứng với mầu
sắc của các vật xung quanh.
C- Có thể biến đổi dễ dàng thành một thấu kính phân kỳ.
D- Có thể phồng lên hay dẹt xuống để thay đổi tiêu cự.
Câu 2: Sự điều tiết của mắt là:
A- Sự thay đổi thuỷ dịch của mắt làm cho ảnh hiện rõ nét
trên võng mạc.
B- Sự thay đổi khoảng cách giữa thể thuỷ tinh và võng
mạc để ảnh hiện rõ trên võng mạc.
C- Sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh hiện rõ
trên võng mạc.
D- Tất cả các sự thay đổi trên cùng một lúc để ảnh hiện rõ
trên võng mạc.
Câu 3: Trong trường hợp nào sau đây mắt không
phải điều tiết ?
A.Nhìn vật ở điểm cực viễn.
B. Nhìn vật ở điểm cực cận.
C. Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực
viễn.
D. Nhìn vật tại nơi xa nhất mà mắt vẫn nhìn rõ vật mà
không phải điều tiết.
Câu 4: Hãy ghép mỗi phần a,b,c,d với một phân 1,2,3,4
để thành câu so sánh:
Đáp án: 1-c
2-d
3-a
4-b
1. Đọc tên thấu kính và các khái niệm đã học:
O
F
1.
2.
3.
4.
F'
Trục chính:( )
Quang tâm (O)
Tiêu điểm (F và F')
Tiêu cự f và f'
S
I
F
O
F'
I
S'
Trường hợp : d > 2f
2f
0cm
5
d F
10
F'
15
20
25
30
35
40
35
40
45
50
55
60
50
55
60
Trường hợp : f < d < 2f
5 8
15
0cm
10
Trường hợp: d < f
0cm
5
810
15
20
20
25
25
30
30
35
40
45
45
50
55
60
2. Trong thí nghiệm bài TKHT, điều gì có thể thay đổi?
A
Vị trí đặt vật.
B
Vị trí đặt màn hứng ảnh để cho ảnh rõ nét.
C
Tiêu cự của thấu kính.
D
Khoảng cách từ thấu kính đến màn hứng ảnh.
EM HÃY KỂ
NHỮNG HÌNH ẢNH CỦA THẤU KÍNH HỘI
TỤ MÀ EM THẤY TRONG CUỘC SỐNG :
I. CẤU TẠO CỦA MẮT
Thể thủy tinh
Màng lưới
( võng mạc)
Em hãy quan sát bức tranh trên bảng ở 3 vị trí:
+ Vị trí 1: Đứng cách bức tranh 1m.
+ Vị trí 2: Đứng cách bức tranh 5m.
+ Vị trí 3: Áp sát mắt vào bức tranh.
Mô tả trạng thái của mắt em trong các
trường hợp trên để có thể nhìn rõ bức
tranh?
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI
Yêu cầu: Dựng ảnh của cùng một vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật
ở xa và khi vật ở gần.
Dựa vào cách vẽ để xác định vị trí tiêu điểm của thể thuỷ tinh biết
rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh tới võng mạc là không thay đổi.
Thời gian: 5 phút
- Dựng ảnh của cùng một vật tạo bởi thể thuỷ tinh khi vật ở xa và khi
vật ở gần.
Dựa vào cách vẽ để xác định vị trí tiêu điểm của thể thuỷ tinh
biết rằng khoảng cách từ thể thuỷ tinh tới võng mạc là không thay
M
B
đổi.
A
O
B
A
M
O
II. SỰ ĐIỀU TIẾT:
C2:
thể thủy tinh
Nhìn vật ở gần
màng lưới
O
F1
F2
Nhìn vật ở xa
O
- Khi mắt nhìn các vật ở gần, tiêu cự của thể thủy tinh ngắn.
- Khi mắt nhìn các vật ở xa, tiêu cự của thể thủy tinh dài.
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU
(8 phút)
Nhóm 4 HS đọc sách, thảo luận để trả lời các câu
hỏi sau:
1.Thế nào là điểm cực cận?
2. Thế nào là điểm cực viễn?
3. Mắt không tật thì điểm cực viễn và điểm cực cận
cách mắt bao xa? (có thể nhờ thầy trợ giúp)
c
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC
VIỄN
Mắt nhìn không
rõ
- Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được
khi không điều tiết, điểm đó gọi là điểm cực
viễn của mắt
- OCV là khoảng cực viễn
Mắt nhìn
rõ
O
CV
Khoảng cách cực
viễn
Người có mắt bình thường thì điểm CC cách
mắt
khoảng
Mắt
còn
nhìn
Mắt
không
nhìn
25cm
rõrõ
CV
CC
25cm
Khoảng cực cận
- Như
Điểmvậy
gần trong
mắt nhất
màtrình
ta cóghi
thể chữ
nhìnhay đọc sách
quá
Còn điểm CV cách mắt từ 5m trở ra. Nếu
rõcác
được,
là để
điểm
cựchoặc
cận C
emgọi
nên
tập
sách cách mắt lớn
chúng ta nhìn rõ các vật Ccách mắt từ 5m trở
hơn 25cm (hơn một gang tay), nếu để tập hay
ra thì chúng ta sẽ nhìn rõ các vật ở vô cực
- sách
Khoảng
cách
từquá
mắt (<
đến25cm)
điểm cực
gần
mắt
thìcận
mắt phải điều
như ngắm các ngôi sao vào ban đêm…
tiết
mức
gọi
là quá
khoảng
cựcgây
cậnmỏi mắt và dẫn đến bị tật
cận thị
CV
5m
CC
Khoảng cách từ điểm CC đến điểm CV gọi
là khoảng là nhìn rõ của mắt
Đối với bảng thị lực SGK/129, đặt
mắt cách
bảng
lựcmắt
5m đã
và nhìn
Thực
ra,thị
nếu
dòng
thứrõ
2 từ
trên
kiểm
nhìn
các
vậtxuống
cáchđể
mắt
mắt cótrở
tốtlên
không.
từtra
5m,6m
thì sẽ
nhìn rõ các vật ở rất xa.
Vì vậy, trong ngành y tế,
để thử mắt người ta
dùng bảng thị lực.
Đặt mắt cách bảng thị lực 5m và
nhìn dòng thứ 10 từ trên xuống
thì ta sẽ kiểm tra mắt có tốt hay
không.
IV. VẬN DỤNG
C5: Một
người đứng cách một cột điện 20m. Cột điện cao 8m.
Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới của mắt
người ấy là 2cm thì:
- Ảnh h'của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu cm?
- Tính khoảng tiêu cự f = ?cm
Tính A'B' cao bao
nhiêu?
B
8m
A
20m
A
o
'
B
2cm '
IV. VẬN DỤNG
C5. Một người đứng cách một cột điện 20 m. Cột điện cao 8 m. Nếu
coi khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến màng lưới của mắt người ấy là
2 cm thì: - Ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao bao nhiêu cm?
- Tiêu cự lúc này cách thể thủy tinh bao nhiêu cm?
Tóm tắt:
P
B
h = 8m = 800 cm;
h
F A'
O
d'
d = 2m = 2000 cm;
d
h'
A
B'
d' = 2 cm
Q
Áp
dụng
công
thức
đối
với
TKHT
cho
ảnh
thật
h' = ?
d'
2
h
'
h
800
0,8cm
f' =?
d
2000
Câu 1: Một trong những đặc tính quan trọng của thể
thuỷ tinh là
A- Có thể dễ dàng đưa ra phía trước như vật kính máy
ảnh.
B- Có thể dễ dàng thay đổi mầu sắc để thích ứng với mầu
sắc của các vật xung quanh.
C- Có thể biến đổi dễ dàng thành một thấu kính phân kỳ.
D- Có thể phồng lên hay dẹt xuống để thay đổi tiêu cự.
Câu 2: Sự điều tiết của mắt là:
A- Sự thay đổi thuỷ dịch của mắt làm cho ảnh hiện rõ nét
trên võng mạc.
B- Sự thay đổi khoảng cách giữa thể thuỷ tinh và võng
mạc để ảnh hiện rõ trên võng mạc.
C- Sự thay đổi tiêu cự của thể thuỷ tinh để ảnh hiện rõ
trên võng mạc.
D- Tất cả các sự thay đổi trên cùng một lúc để ảnh hiện rõ
trên võng mạc.
Câu 3: Trong trường hợp nào sau đây mắt không
phải điều tiết ?
A.Nhìn vật ở điểm cực viễn.
B. Nhìn vật ở điểm cực cận.
C. Nhìn vật nằm trong khoảng từ cực cận đến cực
viễn.
D. Nhìn vật tại nơi xa nhất mà mắt vẫn nhìn rõ vật mà
không phải điều tiết.
Câu 4: Hãy ghép mỗi phần a,b,c,d với một phân 1,2,3,4
để thành câu so sánh:
Đáp án: 1-c
2-d
3-a
4-b
 








Các ý kiến mới nhất