Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Chương II. §6. Mặt phẳng toạ độ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Quang Huy
Ngày gửi: 11h:15' 20-06-2014
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
6. MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ
1. Ñaët vaán ñeà:
Người phát minh ra phương pháp tọa độ.
Để xác định vị trí một điểm trên mặt phẳng, người ta dùng hai số.
O
Hệ trục toạ độ Oxy
Trục hoành
Trục tung
Gốc tọa độ
O
2. Maët phaúng toaï ñoä:
I
II
III
IV
Mặt phẳng toạ độ Oxy
2. Maët phaúng toaï ñoä:
P
1,5
3. Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ:
- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm P bất kỳ như hình vẽ.
- Kẻ qua P đường thẳng vuông góc với trục hoành và cắt trục hoành tại điểm 1,5
- Kẻ qua P đường thẳng vuông góc với trục tung và cắt trục tung tại điểm 3.
- Cặp số (1,5 ; 3) gọi là toạ độ điểm P và ký hiệu :
P ( ; )
3
1,5
3
Số 1,5 gọi là hoành độ của điểm P.
Số 3 gọi là tung độ của điểm P.
P
Q
Đánh dấu điểm P(2;3)
Đánh dấu điểm Q(3;2)
3. Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ:
* Toạ độ của góc O là: O(0;0)
BT 32 trang 67 SGK
M(-3;2)
N(2;-3)
P(0;-2)
Q(-2;0)
BT 33 trang 67 SGK
A(3;-1/2)
B(-4;2/4)
C(0;2,5)
-1/2
1/2
P
Q
Đánh dấu điểm P(2;3)
Đánh dấu điểm Q(3;2)
Hướng dẫn về nhà
Biết cách vẽ hệ trục tọa độ Oxy
Làm các bài tập 34,35,36,37 SGK
 
Gửi ý kiến